Đổi pixel sang centimet với DPI bất kỳ

Nội dung được kiểm tra lần cuối:

1 920 px, chiều rộng của ảnh Full HD, bằng 50,8 cm ở 96 DPI và 16,26 cm ở 300 DPI. Nhập số pixel vào ô Pixel, đặt độ phân giải trong ô DPI / PPI và kết quả bằng centimet hiện ra ngay khi bạn gõ. Bên dưới có các bảng cho màn hình, Instagram, YouTube và ảnh chụp bằng điện thoại.

px
cm
sang

Pixel là gì, centimet là gì?

Pixel, còn gọi là điểm ảnh, là một điểm trong một hình ảnh raster[1], và số pixel cho biết chiều rộng và chiều cao của tệp. Một centimet là khoảng cách bằng 1/100 mét[2] và cho biết kích thước trên giấy. Độ phân giải nối hai đơn vị này: DPI cho biết có bao nhiêu pixel trên một inch, và một inch dài 2,54 cm[3].

Theo Wikipedia tiếng Việt, một điểm ảnh không có kích thước vốn có và chỉ có kích thước vật lý sau khi được in, hiển thị hoặc quét[4]. Một cạnh có 3 000 pixel in ra dài 25,4 cm ở 300 DPI và 50,8 cm ở 150 DPI. Tiêu chuẩn CSS lấy 96 pixel trên một inch[5], nên trong trình duyệt cùng cạnh đó dài 79,38 cm.

Con trỏ chuột trên màn hình khi phóng to, mỗi pixel gồm các dải đỏ, xanh lá và xanh dương
Ảnh cho thấy cận cảnh con trỏ chuột trên màn hình. Mỗi pixel gồm một dải đỏ, một dải xanh lá và một dải xanh dương nằm sát nhau. Một pixel dài bao nhiêu milimét trên màn hình hay trên giấy phụ thuộc vào số pixel trên một inch. Ảnh: Umberto, Unsplash.

Một pixel dài bao nhiêu centimet?

Một pixel dài khoảng 0,26 mm ở 96 DPI và khoảng 0,085 mm ở 300 DPI. Công cụ hiển thị hai chữ số thập phân, nên các giá trị này hiện ra là 0,03 và 0,01 cm. Vì vậy hãy đổi cả số pixel một lần thay vì tính từng pixel: centimet = pixel × 2,54 ÷ DPI. Nếu nhân giá trị đã làm tròn 0,03 cm với 1 920, bạn được 57,6 cm thay vì 50,8 cm, nên công cụ luôn tính từ giá trị chưa làm tròn.

Độ phân giải cần chọn phụ thuộc vào câu hỏi của bạn. Nếu muốn biết tệp chiếm bao nhiêu centimet trong trình duyệt, hãy tính ở 96 DPI, vì tiêu chuẩn CSS lấy 96 pixel trên một inch[5], và công cụ cũng mở ra với giá trị này. Nếu muốn biết tệp in ra lớn bao nhiêu, hãy nhập độ phân giải của nhà in. Adobe gọi 300 điểm ảnh/inch là tiêu chuẩn trong ngành cho các bản in chất lượng cao[6].

Đổi pixel sang centimet như thế nào? Công thức và hai ví dụ

DPI cho biết có bao nhiêu pixel trên một inch, và một inch dài 2,54 cm. Chia số pixel cho DPI, bạn được số inch; nhân tiếp với 2,54, bạn được số centimet: centimet = pixel × 2,54 ÷ DPI.

Ví dụ đầu tiên là ảnh chụp bằng điện thoại. Tệp 4 032 × 3 024 pixel, khoảng 12 megapixel, in ở 300 DPI có kích thước 4 032 × 2,54 ÷ 300 = 34,14 cm và 3 024 × 2,54 ÷ 300 = 25,6 cm. Tệp này đủ pixel cho cả ảnh S8R (20 × 30 cm) ở 300 DPI[7], vì cỡ đó cần 2 362 × 3 543 pixel.

Máy in ảnh phun mực đang mở nắp, các hộp mực có chữ ký hiệu
Ảnh cho thấy một máy in ảnh phun mực đang mở nắp, các khe hộp mực có chữ ký hiệu như M, PC, Y, BK và GY. Ở 300 DPI, một cạnh có 100 pixel chiếm 0,85 cm trên giấy, còn ở 150 DPI chiếm 1,69 cm. Ảnh: Jakub Żerdzicki, Unsplash.

Ví dụ thứ hai là ảnh Instagram. Khi bạn chia sẻ ảnh có chiều rộng từ 320 đến 1 080 pixel, Instagram giữ độ phân giải gốc, miễn là tỷ lệ khung hình từ 1,91:1 đến 3:4, tức chiều rộng 1 080 pixel với chiều cao từ 566 đến 1 440 pixel[8]. Bài đăng dọc 1 080 × 1 440 pixel chiếm 9,14 × 12,19 cm ở 300 DPI và 18,29 × 24,38 cm ở 150 DPI. Ảnh 4R 10 × 15 cm ở 300 DPI cần 1 181 × 1 772 pixel, nên ảnh này không đủ pixel cho cỡ đó ở 300 DPI.

Nếu cần kết quả bằng milimét, chẳng hạn để kiểm tra vùng chừa xén, hãy dùng công cụ đổi pixel sang milimét. Với kết quả bằng inch có công cụ đổi pixel sang inch, còn với băng rôn dài vài mét có công cụ đổi pixel sang mét. Khi bạn cần biết một kích thước bằng centimet cần bao nhiêu pixel, công cụ đổi centimet sang pixel làm phép tính đó.

Các giá trị pixel thường gặp bằng bao nhiêu centimet ở mỗi DPI?

Các hàng tô đậm là giá trị có trên trang này: 100 pixel; chiều rộng 1 080 và chiều cao 1 440 pixel trên Instagram; 1 181 và 1 772 pixel, ảnh 4R 10 × 15 cm ở 300 DPI; 1 200 và 1 800 pixel, ảnh 4 × 6 inch ở 300 DPI; chiều rộng Full HD 1 920 pixel; các cạnh của tờ A4 ở 300 DPI (2 480 và 3 508 pixel); các cạnh của ảnh 12 megapixel (3 024 và 4 032 pixel).
Pixel72 DPI96 DPI150 DPI300 DPI600 DPI
10 px0,35 cm0,26 cm0,17 cm0,08 cm0,04 cm
38 px1,34 cm1,01 cm0,64 cm0,32 cm0,16 cm
50 px1,76 cm1,32 cm0,85 cm0,42 cm0,21 cm
90 px3,18 cm2,38 cm1,52 cm0,76 cm0,38 cm
100 px3,53 cm2,65 cm1,69 cm0,85 cm0,42 cm
118 px4,16 cm3,12 cm2 cm1 cm0,5 cm
150 px5,29 cm3,97 cm2,54 cm1,27 cm0,64 cm
200 px7,06 cm5,29 cm3,39 cm1,69 cm0,85 cm
250 px8,82 cm6,61 cm4,23 cm2,12 cm1,06 cm
300 px10,58 cm7,94 cm5,08 cm2,54 cm1,27 cm
400 px14,11 cm10,58 cm6,77 cm3,39 cm1,69 cm
472 px16,65 cm12,49 cm7,99 cm4 cm2 cm
500 px17,64 cm13,23 cm8,47 cm4,23 cm2,12 cm
600 px21,17 cm15,88 cm10,16 cm5,08 cm2,54 cm
640 px22,58 cm16,93 cm10,84 cm5,42 cm2,71 cm
709 px25,01 cm18,76 cm12,01 cm6 cm3 cm
720 px25,4 cm19,05 cm12,19 cm6,1 cm3,05 cm
800 px28,22 cm21,17 cm13,55 cm6,77 cm3,39 cm
1 000 px35,28 cm26,46 cm16,93 cm8,47 cm4,23 cm
1 080 px38,1 cm28,58 cm18,29 cm9,14 cm4,57 cm
1 181 px41,66 cm31,25 cm20 cm10 cm5 cm
1 200 px42,33 cm31,75 cm20,32 cm10,16 cm5,08 cm
1 280 px45,16 cm33,87 cm21,67 cm10,84 cm5,42 cm
1 440 px50,8 cm38,1 cm24,38 cm12,19 cm6,1 cm
1 500 px52,92 cm39,69 cm25,4 cm12,7 cm6,35 cm
1 772 px62,51 cm46,88 cm30,01 cm15 cm7,5 cm
1 800 px63,5 cm47,63 cm30,48 cm15,24 cm7,62 cm
1 920 px67,73 cm50,8 cm32,51 cm16,26 cm8,13 cm
2 000 px70,56 cm52,92 cm33,87 cm16,93 cm8,47 cm
2 160 px76,2 cm57,15 cm36,58 cm18,29 cm9,14 cm
2 400 px84,67 cm63,5 cm40,64 cm20,32 cm10,16 cm
2 480 px87,49 cm65,62 cm41,99 cm21 cm10,5 cm
3 000 px105,83 cm79,38 cm50,8 cm25,4 cm12,7 cm
3 024 px106,68 cm80,01 cm51,21 cm25,6 cm12,8 cm
3 508 px123,75 cm92,82 cm59,4 cm29,7 cm14,85 cm
3 600 px127 cm95,25 cm60,96 cm30,48 cm15,24 cm
3 840 px135,47 cm101,6 cm65,02 cm32,51 cm16,26 cm
4 000 px141,11 cm105,83 cm67,73 cm33,87 cm16,93 cm
4 032 px142,24 cm106,68 cm68,28 cm34,14 cm17,07 cm
5 000 px176,39 cm132,29 cm84,67 cm42,33 cm21,17 cm
6 000 px211,67 cm158,75 cm101,6 cm50,8 cm25,4 cm
7 680 px270,93 cm203,2 cm130,05 cm65,02 cm32,51 cm
8 000 px282,22 cm211,67 cm135,47 cm67,73 cm33,87 cm
Chúng tôi tính mọi giá trị theo công thức centimet = pixel × 2,54 ÷ DPI và làm tròn đến hai chữ số thập phân như trong công cụ.

Ảnh chụp màn hình, bài đăng Instagram và ảnh điện thoại dài bao nhiêu centimet?

Độ phân giải màn hình lấy từ bảng tiêu chuẩn độ phân giải của Wikipedia[9], còn kích thước trên Instagram và hình thu nhỏ YouTube lấy từ trang trợ giúp tiếng Việt của từng dịch vụ[8][10]. Cột cuối cho biết cỡ lớn nhất trong các cỡ ảnh 3R–S8R của bảng cỡ ảnh in trên Wikipedia[7] mà ảnh có đủ pixel ở 300 DPI.
ẢnhPixelỞ 96 DPI (cm)Ở 300 DPI (cm)Cỡ ảnh lớn nhất ở 300 DPI
Độ phân giải màn hình
HD1 280 × 72033,87 × 19,0510,84 × 6,1—
Full HD1 920 × 1 08050,8 × 28,5816,26 × 9,143R (9 × 13 cm)
QHD2 560 × 1 44067,73 × 38,121,67 × 12,194R (10 × 15 cm)
4K UHD3 840 × 2 160101,6 × 57,1532,51 × 18,296R (15 × 20 cm)
8K UHD7 680 × 4 320203,2 × 114,365,02 × 36,58S8R (20 × 30 cm)
Instagram và YouTube
Instagram, ảnh vuông1 080 × 1 08028,58 × 28,589,14 × 9,14—
Instagram, ảnh dọc (3:4)1 080 × 1 44028,58 × 38,19,14 × 12,19—
Instagram, ảnh ngang (1,91:1)1 080 × 56628,58 × 14,989,14 × 4,79—
Hình thu nhỏ video YouTube3 840 × 2 160101,6 × 57,1532,51 × 18,296R (15 × 20 cm)
Hình thu nhỏ video Shorts2 160 × 3 84057,15 × 101,618,29 × 32,516R (15 × 20 cm)
Hình thu nhỏ video YouTube, chiều rộng tối thiểu640 × 36016,93 × 9,535,42 × 3,05—
Ảnh chụp bằng điện thoại và máy ảnh
12 megapixel (4:3)4 032 × 3 024106,68 × 80,0134,14 × 25,6S8R (20 × 30 cm)
24 megapixel (3:2)6 000 × 4 000158,75 × 105,8350,8 × 33,87S8R (20 × 30 cm)
48 megapixel (4:3)8 064 × 6 048213,36 × 160,0268,28 × 51,21S8R (20 × 30 cm)
Dấu gạch ngang nghĩa là ở 300 DPI ảnh không đủ pixel ngay cả cho cỡ 3R, cỡ nhỏ nhất trong danh sách. S8R (20 × 30 cm) là cỡ lớn nhất trong danh sách, nên với các ảnh lớn hơn, cột cuối dừng ở cỡ này. YouTube khuyên dùng hình thu nhỏ 3 840 × 2 160 pixel với chiều rộng tối thiểu 640 pixel; hàng “chiều rộng tối thiểu” ghi chiều rộng đó ở tỷ lệ 16:9. Số megapixel tính từ số pixel: 4 032 × 3 024 là khoảng 12,2 megapixel.

Tệp in có bấy nhiêu pixel thì ứng với cỡ nào?

Bảng cho biết số pixel của các tệp in ở 300 DPI, kèm kích thước bằng centimet của cùng tệp ở 300 và 150 DPI. Nhìn số pixel, bạn biết tệp đã được chuẩn bị cho cỡ nào.
TệpỞ 300 DPI (cm)Ở 150 DPI (cm)Cỡ
1 063 × 1 535 px9 × 1318 × 25,99Ảnh 3R (9 × 13 cm)
1 181 × 1 772 px10 × 1520 × 30,01Ảnh 4R (10 × 15 cm)
1 535 × 2 126 px13 × 1825,99 × 36Ảnh 5R (13 × 18 cm)
1 772 × 2 362 px15 × 2030,01 × 40Ảnh 6R (15 × 20 cm)
2 362 × 2 953 px20 × 2540 × 50Ảnh 8R (20 × 25 cm)
2 362 × 3 543 px20 × 3040 × 59,99Ảnh S8R (20 × 30 cm)
1 200 × 1 800 px10,16 × 15,2420,32 × 30,48Ảnh 4 × 6 inch
874 × 1 240 px7,4 × 10,514,8 × 21A7
1 240 × 1 748 px10,5 × 14,821 × 29,6A6
1 748 × 2 480 px14,8 × 2129,6 × 41,99A5
2 480 × 3 508 px21 × 29,741,99 × 59,4A4
3 508 × 4 961 px29,7 × 4259,4 × 84,01A3
4 961 × 7 016 px42 × 59,484,01 × 118,8A2
7 016 × 9 933 px59,4 × 84,1118,8 × 168,2A1
9 933 × 14 043 px84,1 × 118,9168,2 × 237,79A0
7 087 × 18 898 px60 × 160120,01 × 320,01Standee 60 × 160 cm
9 449 × 21 260 px80 × 180160 × 360Standee 80 × 180 cm
14 173 × 23 622 px120 × 200240 × 400Standee 120 × 200 cm
Cỡ ảnh 3R–S8R lấy từ bảng cỡ ảnh in của Wikipedia[7], khổ A theo tiêu chuẩn EN ISO 216[11]. Standee 60 × 160, 80 × 180 và 120 × 200 cm là các kích thước phổ biến, không phải tiêu chuẩn. Giá trị như 41,99 cm cho chiều rộng A4 ở cột 150 DPI xuất hiện vì số pixel của tệp đã được làm tròn thành số nguyên.

Ô Pixel và ô DPI / PPI nhận những cách viết số nào?

Bạn có thể dán số vào ô Pixel đúng như bạn có: có hoặc không có dấu phân cách hàng nghìn, kèm đơn vị hoặc kèm nhãn phía trước. Ô này nhận và chuyển đổi mọi cách viết dưới đây, nên bạn không cần sửa gì trước khi dán. Bảng cho thấy kết quả khi ô DPI / PPI có giá trị 96, còn hai hàng cuối là độ phân giải dán vào ô DPI / PPI. Chính công cụ đã tính mọi kết quả.
Bạn nhậpCông cụ hiển thịCách chúng tôi đọc
192050,8 cmChúng tôi đọc số chép từ thuộc tính của tệp đúng như vậy.
1.9200,05 cmMột dấu chấm đơn lẻ luôn được đọc là dấu thập phân, nên ô tính 1,92 pixel. Bên dưới ô sẽ hiện một dòng nhắc; muốn nhập một nghìn chín trăm hai mươi pixel, hãy gõ 1920 hoặc 1 920.
1,9200,05 cmDấu phẩy là dấu thập phân trong tiếng Việt, nên ô đọc là 1,92 pixel và bên dưới ô sẽ hiện một dòng nhắc. Muốn nhập một nghìn chín trăm hai mươi, hãy gõ 1920 hoặc 1 920.
1 92050,8 cmKhoảng trắng hàng nghìn do bảng tính để lại không chia số thành hai.
12.5px0,33 cmDấu chấm trước px trong giá trị chép từ CSS luôn là dấu thập phân, nên chúng tôi đọc là 12,5 pixel.
1920 px50,8 cmChúng tôi lấy số và bỏ qua ký hiệu px bên cạnh.
1920px50,8 cmKý hiệu viết liền với số cũng được tách ra như vậy.
1920 pixel50,8 cmChúng tôi bỏ qua chữ pixel sau số.
1920 điểm ảnh50,8 cmCách gọi điểm ảnh sau số, có dấu tiếng Việt, cũng không ảnh hưởng đến kết quả.
Rộng: 1920 pixel50,8 cmChúng tôi bỏ qua nhãn ô và chữ pixel chép từ GIMP hoặc từ thuộc tính của tệp.
1,5E+0339,69 cmChúng tôi đọc cách viết khoa học của Excel là 1 500 pixel.
300,5 (ô DPI / PPI)16,23 cm (1 920 px)Độ phân giải có thể có phần thập phân.
300 dpi (ô DPI / PPI)16,26 cm (1 920 px)Bạn có thể dán độ phân giải kèm đơn vị: chúng tôi bỏ qua chữ dpi.

Xem kích thước của tệp bằng centimet trong phần mềm đồ họa như thế nào?

  1. Photoshop

    Photoshop có giao diện tiếng Việt[12]. Trong Hình ảnh › Kích thước hình ảnh (trong giao diện tiếng Anh là Image › Image Size), hãy bỏ chọn Lấy mẫu lại trước, để tổng số điểm ảnh giữ nguyên[13]. Sau đó đặt Chiều rộng và Chiều cao bằng centimet và nhập độ phân giải của nhà in: Photoshop hiển thị kích thước in bằng centimet. Chiều rộng 1 920 pixel ở 300 DPI bằng 16,26 cm.
  2. GIMP

    Trong giao diện tiếng Việt của GIMP 3.2, hộp thoại của lệnh Ảnh › Cỡ in… có ô “Rộng” và “Cao” kèm danh sách đơn vị, cùng ô “Độ phân giải X” và “Độ phân giải Y”[14]. Theo tài liệu của GIMP, lệnh này không thay đổi số pixel của ảnh, và khi bạn tăng độ phân giải, trang in ra sẽ nhỏ hơn[15].
  3. Ảnh chụp màn hình

    Ảnh chụp màn hình Full HD có 1 920 × 1 080 pixel[9]. Theo Microsoft, mức co giãn 100% trong Windows tương ứng với 96 DPI[16]. Ở độ phân giải này, ảnh chụp màn hình có kích thước 50,8 × 28,58 cm. Nếu in cùng tệp ở 300 DPI, bạn được 16,26 × 9,14 cm, còn ở 150 DPI là 32,51 × 18,29 cm.
  4. Figma

    Theo trợ giúp của Figma, ảnh xuất ra (Export) có 72 DPI theo mặc định và 144 DPI khi xuất ở tỉ lệ 2x[17]. Vì vậy phần mềm in đọc Frame rộng 1 920 pixel xuất ở tỉ lệ 1x là 67,73 cm ở 72 DPI, còn cùng tệp ở 300 DPI rộng 16,26 cm. Nếu cần kích thước in, hãy nhập độ phân giải của nhà in vào ô DPI / PPI.
  5. CSS

    Trong CSS, 1px bằng 1/96 inch[5], tức khoảng 0,0265 cm. Một phần tử rộng 1 920 pixel vì vậy dài 50,8 cm theo đơn vị CSS. Chiều rộng thực trên màn hình phụ thuộc vào số pixel trên một inch của màn hình đó.

Chuyển đổi Pixel sang đơn vị khác

Nguồn tham khảo

  1. Pixel — Wikipedia
  2. Centimet — Wikipedia
  3. Inch — Wikipedia
  4. Mật độ điểm ảnh — Wikipedia
  5. CSS Values and Units Module Level 3 — W3C
  6. Print resolution for images in Photoshop — Adobe
  7. Photo print sizes — Wikipedia
  8. Độ phân giải hình ảnh của ảnh bạn chia sẻ trên Instagram — Trung tâm trợ giúp Instagram
  9. Display resolution standards — Wikipedia
  10. Thêm hình thu nhỏ tuỳ chỉnh trên YouTube — YouTube Trợ giúp
  11. Khổ giấy — Wikipedia
  12. Trạng thái hỗ trợ ngôn ngữ của Photoshop — Adobe
  13. Độ phân giải và kích thước của hình ảnh trong Photoshop — Adobe
  14. GIMP 3.2, tệp bản dịch tiếng Việt (vi.po) — GNOME
  15. Print Size — GIMP Documentation
  16. High DPI Desktop Application Development on Windows — Microsoft
  17. Export formats and settings for static designs — Figma

Mọi giá trị trong bảng đều được chúng tôi tính từ định nghĩa của các đơn vị và kiểm tra lại bằng phép tính trước khi đăng. Dữ liệu lịch sử và tên các đơn vị địa phương dựa trên các nguồn nêu ở trên.

Nội dung được kiểm tra lần cuối: · biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ Arteon

Câu hỏi thường gặp về đổi px sang cm

Vì sao 1 920 pixel trên màn hình của tôi không dài 50,8 cm?

50,8 cm là kích thước tính từ 96 pixel trên một inch theo CSS[5]. Màn hình của bạn có bao nhiêu pixel trên một inch phụ thuộc vào kích thước và độ phân giải của nó. Màn hình Full HD 16:9 cỡ 24 inch rộng khoảng 53,1 cm, và 1 920 pixel lấp đầy toàn bộ chiều rộng này.

Vì sao tệp của tôi có 72 dpi?

Phần mềm ghi một giá trị độ phân giải vào tệp; chẳng hạn Figma ghi 72 DPI vào ảnh xuất ra theo mặc định[17]. Giá trị này không thay đổi số pixel. Trong Photoshop, nếu bạn bỏ chọn Lấy mẫu lại rồi đổi độ phân giải thành 300, tổng số điểm ảnh giữ nguyên và chỉ kích thước in thay đổi[13]. Chiều rộng 1 920 pixel bằng 67,73 cm ở 72 DPI và 16,26 cm ở 300 DPI.

Một pixel dài bao nhiêu milimét?

Một pixel dài khoảng 0,26 mm ở 96 DPI và khoảng 0,085 mm ở 300 DPI. Nếu cần đổi số pixel sang milimét, hãy dùng công cụ đổi pixel sang milimét.

Đổi centimet sang pixel như thế nào?

Với chiều ngược lại, hãy dùng công cụ đổi centimet sang pixel. Nút Đổi chiều chuyển đổi đưa bạn tới đó và mang theo kết quả cùng độ phân giải trong ô DPI / PPI, nên bạn không cần nhập lại.

Ảnh chụp màn hình công cụ miễn phí của Arteon: Đổi pixel sang centimet với DPI bất kỳ

Giúp chúng tôi cải thiện công cụ này

Bảng còn thiếu một màn hình hay một cỡ ảnh bạn cần, hoặc bạn thấy một giá trị không khớp? Hãy viết cho chúng tôi. Chúng tôi tự đọc từng tin nhắn.