Đổi pixel sang milimét với DPI bất kỳ
1 200 px ở 300 DPI in ra dài 101,6 mm. Nhập số pixel, đặt độ phân giải trong ô DPI / PPI và đọc kích thước in của tệp bằng milimét. Các bảng bên dưới cho kích thước của những tệp thường gặp, từ danh thiếp đến A3.
Pixel là gì, milimét là gì?
Ảnh kỹ thuật số được tạo nên từ pixel, hay điểm ảnh, và một pixel không có kích thước cố định[1]. Tệp chỉ biết nó có bao nhiêu pixel theo chiều rộng và chiều cao. Chiều dài bằng milimét xuất hiện khi in, lúc độ phân giải quyết định bao nhiêu pixel nằm trên mỗi inch giấy. Trên màn hình, tiêu chuẩn CSS lấy 96 pixel cho một inch, và một pixel CSS nhìn từ khoảng cách một cánh tay dài khoảng 0,26 mm[2].
Một milimét bằng 1/1000 mét[3], và khổ giấy A được ghi bằng milimét: tờ A4 có kích thước 210 × 297 mm[4]. Liên hệ với độ phân giải đi qua inch, vì một inch dài 25,4 mm[5].

Một pixel dài bao nhiêu milimét?
Ở 96 DPI một pixel dài 0,26 mm, ở 300 DPI dài 0,08 mm. Ở 600 DPI chỉ còn 0,04 mm, bằng một nửa so với 300 DPI. Độ dài phụ thuộc vào độ phân giải, vì cùng một ảnh có thể in lớn hơn hoặc nhỏ hơn mà số pixel không đổi.
Phép tính chỉ có một bước. Nhân số pixel với 25,4, tức số milimét trong một inch, rồi chia cho DPI: milimét = pixel × 25,4 ÷ DPI.
Với một tệp rộng 1 200 pixel, phép tính ở 300 DPI là 1 200 × 25,4 ÷ 300, tức 101,6 mm. Ở 300 DPI, mức UniDesign khuyên cho tệp gửi in[6], tệp 2 480 × 3 508 pixel phủ kín một tờ A4, còn tệp danh thiếp 1 063 × 650 pixel in ra 90 × 55,03 mm. Theo chiều ngược lại, một milimét ở 300 DPI bằng 11,81 pixel. Công cụ ở trên tính cho mọi số pixel và mọi độ phân giải từ 1 đến 2 400 DPI.
Đổi pixel sang milimét như thế nào? Công thức và ví dụ
Công thức ngược với công thức đổi từ milimét: milimét = pixel × 25,4 ÷ DPI. Công cụ hiển thị kết quả với tối đa hai chữ số thập phân. Một phần trăm milimét còn nhỏ hơn một pixel in ở 300 DPI, vốn dài 0,08 mm.
Ví dụ đầu tiên cho thấy vì sao phần thập phân quan trọng. Tờ A4 có kích thước 210 × 297 mm và ở 300 DPI tệp của nó có 2 480 × 3 508 pixel. Khi tính ngược lại, 2 480 pixel cho 209,97 mm chứ không phải 210, vì số pixel đã được làm tròn thành số nguyên. Chênh lệch 0,03 mm nhỏ hơn một pixel.
Ví dụ thứ hai là tệp danh thiếp gửi cho nhà in. Tệp 1 110 × 697 pixel ở 300 DPI có kích thước 93,98 × 59,01 mm, tức danh thiếp 90 × 55 mm cộng vùng chừa xén 2 mm mỗi cạnh, nếu nhà in yêu cầu.
Ví dụ thứ ba là ảnh 12 megapixel, tức 4 000 × 3 000 pixel. Ở 300 DPI ảnh in ra 338,67 × 254 mm, lớn hơn tờ A4 một chút. Ở 150 DPI cùng tệp đó phủ 677,33 × 508 mm.

Ví dụ thứ tư đến từ máy in hóa đơn. Với mẫu TM-P20, Epson ghi dải in rộng 48 mm với 384 điểm và mật độ 203 điểm trên mỗi inch[7]. Nếu bạn nhập 384 vào ô Pixel và 203,2 vào ô DPI / PPI, công cụ cho 48 mm, nghĩa là logo rộng như vậy lấp đầy dải in.
Nếu bạn quen dùng centimet, chẳng hạn cho ảnh 4R 10 × 15 cm, hãy dùng công cụ đổi pixel sang centimet. Với kích thước tính bằng inch có công cụ đổi pixel sang inch. Khi bạn bắt đầu từ khổ giấy và cần số pixel, công cụ đổi milimét sang pixel làm phép tính đó.
Các giá trị pixel thường gặp dài bao nhiêu milimét ở mỗi DPI?
| Pixel | 72 DPI | 96 DPI | 150 DPI | 300 DPI | 600 DPI |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 px | 0,35 mm | 0,26 mm | 0,17 mm | 0,08 mm | 0,04 mm |
| 10 px | 3,53 mm | 2,65 mm | 1,69 mm | 0,85 mm | 0,42 mm |
| 50 px | 17,64 mm | 13,23 mm | 8,47 mm | 4,23 mm | 2,12 mm |
| 96 px | 33,87 mm | 25,4 mm | 16,26 mm | 8,13 mm | 4,06 mm |
| 100 px | 35,28 mm | 26,46 mm | 16,93 mm | 8,47 mm | 4,23 mm |
| 150 px | 52,92 mm | 39,69 mm | 25,4 mm | 12,7 mm | 6,35 mm |
| 200 px | 70,56 mm | 52,92 mm | 33,87 mm | 16,93 mm | 8,47 mm |
| 300 px | 105,83 mm | 79,38 mm | 50,8 mm | 25,4 mm | 12,7 mm |
| 384 px | 135,47 mm | 101,6 mm | 65,02 mm | 32,51 mm | 16,26 mm |
| 500 px | 176,39 mm | 132,29 mm | 84,67 mm | 42,33 mm | 21,17 mm |
| 576 px | 203,2 mm | 152,4 mm | 97,54 mm | 48,77 mm | 24,38 mm |
| 600 px | 211,67 mm | 158,75 mm | 101,6 mm | 50,8 mm | 25,4 mm |
| 800 px | 282,22 mm | 211,67 mm | 135,47 mm | 67,73 mm | 33,87 mm |
| 1 000 px | 352,78 mm | 264,58 mm | 169,33 mm | 84,67 mm | 42,33 mm |
| 1 063 px | 375 mm | 281,25 mm | 180 mm | 90 mm | 45 mm |
| 1 080 px | 381 mm | 285,75 mm | 182,88 mm | 91,44 mm | 45,72 mm |
| 1 200 px | 423,33 mm | 317,5 mm | 203,2 mm | 101,6 mm | 50,8 mm |
| 1 500 px | 529,17 mm | 396,88 mm | 254 mm | 127 mm | 63,5 mm |
| 1 920 px | 677,33 mm | 508 mm | 325,12 mm | 162,56 mm | 81,28 mm |
| 2 000 px | 705,56 mm | 529,17 mm | 338,67 mm | 169,33 mm | 84,67 mm |
| 2 480 px | 874,89 mm | 656,17 mm | 419,95 mm | 209,97 mm | 104,99 mm |
| 3 000 px | 1 058,33 mm | 793,75 mm | 508 mm | 254 mm | 127 mm |
| 3 508 px | 1 237,54 mm | 928,16 mm | 594,02 mm | 297,01 mm | 148,51 mm |
| 4 000 px | 1 411,11 mm | 1 058,33 mm | 677,33 mm | 338,67 mm | 169,33 mm |
| 6 000 px | 2 116,67 mm | 1 587,5 mm | 1 016 mm | 508 mm | 254 mm |
| 8 000 px | 2 822,22 mm | 2 116,67 mm | 1 354,67 mm | 677,33 mm | 338,67 mm |
Tệp thường gặp in ra khổ nào?
| Tệp (px) | Ở 300 DPI (mm) | Ở 150 DPI (mm) | Khổ |
|---|---|---|---|
| 1 063 × 650 | 90 × 55,03 | 180 × 110,07 | Danh thiếp, kích thước thành phẩm, 90 × 55 mm |
| 1 110 × 697 | 93,98 × 59,01 | 187,96 × 118,03 | Danh thiếp, tệp có vùng chừa xén, 94 × 59 mm |
| 1 748 × 2 480 | 148 × 209,97 | 295,99 × 419,95 | A5, 148 × 210 mm |
| 2 480 × 3 508 | 209,97 × 297,01 | 419,95 × 594,02 | A4, 210 × 297 mm |
| 3 508 × 4 961 | 297,01 × 420,03 | 594,02 × 840,06 | A3, 297 × 420 mm |
| 1 920 × 1 080 | 162,56 × 91,44 | 325,12 × 182,88 | Ảnh chụp màn hình Full HD |
| 4 000 × 3 000 | 338,67 × 254 | 677,33 × 508 | Ảnh 12 megapixel |
Xem kích thước in của một tệp trong phần mềm nào?
| Phần mềm | Hộp thoại | Những gì bạn đọc được |
|---|---|---|
| Photoshop | Hình ảnh › Kích thước hình ảnh | Chiều rộng và Chiều cao theo đơn vị đã chọn, Độ phân giải và tổng số điểm ảnh |
| GIMP 3.2 | Ảnh › Cỡ in… | Rộng và Cao theo đơn vị đã chọn, Độ phân giải X và Độ phân giải Y |
| Inkscape 1.4 | Tập tin › Tính Chất Tài Liệu... | kích thước trang theo đơn vị đã chọn |
Ô Pixel nhận những cách viết số nào?
| Bạn nhập | Công cụ hiển thị | Cách chúng tôi đọc |
|---|---|---|
| 1.063 | 0,09 mm | Một dấu chấm đơn lẻ luôn được đọc là dấu thập phân, nên chúng tôi tính 1,063 pixel. Bên dưới ô sẽ hiện một dòng nhắc; muốn nhập một nghìn không trăm sáu mươi ba pixel, hãy gõ 1063 hoặc 1 063. |
| 1 063 | 90 mm | Khoảng trắng hàng nghìn do bảng tính để lại không chia số thành hai. |
| 1063px | 90 mm | Giá trị chép từ tệp CSS, với px viết liền số, được chúng tôi đọc mà không cần ký hiệu. |
| width: 1063px; | 90 mm | Cả dòng CSS, có tên thuộc tính và dấu chấm phẩy, cũng không gây lỗi: chúng tôi chỉ lấy số. |
| 1063.5 | 90,04 mm | Dấu chấm thập phân trong CSS, theo sau là một chữ số, được đọc là dấu thập phân, tức thêm nửa pixel. |
| 1063 pixel | 90 mm | Tên đơn vị viết sau số được bỏ qua khi đọc, nên bạn không cần xóa nó. |
| 1063 điểm ảnh | 90 mm | Chúng tôi cũng bỏ qua tên tiếng Việt của đơn vị, kể cả chữ có dấu. |
| Chiều rộng: 1063 px | 90 mm | Nhãn chép từ thuộc tính của tệp đứng trước số cũng không ảnh hưởng. |
| 1,063E+03 | 90 mm | Chúng tôi đọc cách viết khoa học của Excel là 1 063 pixel. |
Đổi độ phân giải của tệp mà không mất pixel như thế nào?
Photoshop
Trong Hình ảnh › Kích thước hình ảnh, bỏ chọn Lấy mẫu lại rồi đổi giá trị Độ phân giải. Theo Adobe, khi bỏ chọn tùy chọn này, bạn thay đổi kích thước hoặc độ phân giải bằng cách phân bổ lại các điểm ảnh hiện có[9]: số điểm ảnh giữ nguyên, còn Chiều rộng và Chiều cao cho kích thước in mới.GIMP
Inkscape
Một bản vẽ vector chỉ có pixel khi được xuất. Trong hộp thoại Xuất Khẩu..., nhập độ phân giải vào ô có tên “Số Điểm Chấm Mỗi In-Sơ (2.54cm)”[11]; giá trị này quyết định ảnh xuất có bao nhiêu pixel cho kích thước bản vẽ tính bằng milimét.
Chuyển đổi Pixel sang đơn vị khác
Nguồn tham khảo
- Pixel — Wikipedia
- CSS Values and Units Module Level 3 — W3C
- Milimét — Wikipedia
- Khổ giấy — Wikipedia
- Inch — Wikipedia
- 5 nguyên tắc in ấn cần biết dành cho những nhà thiết kế trẻ — UniDesign
- TM-P20 Technical Reference Guide — Epson
- Trạng thái hỗ trợ ngôn ngữ của Photoshop — Adobe
- Độ phân giải và kích thước của hình ảnh trong Photoshop — Adobe
- GIMP 3.2, tệp bản dịch tiếng Việt (vi.po) — GNOME
- Inkscape, tệp bản dịch tiếng Việt (vi.po) — Inkscape
- Print Size — GIMP Documentation
Mọi giá trị trong bảng đều được chúng tôi tính từ định nghĩa của các đơn vị và kiểm tra lại bằng phép tính trước khi đăng. Dữ liệu lịch sử và tên các đơn vị địa phương dựa trên các nguồn nêu ở trên.
Nội dung được kiểm tra lần cuối: · biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ Arteon
Câu hỏi thường gặp về đổi px sang mm
Một pixel có luôn dài như nhau không?
Pixel không có độ dài cố định, độ phân giải quyết định độ dài của nó: 0,26 mm ở 96 DPI, 0,17 mm ở 150 DPI và 0,08 mm ở 300 DPI. Để một pixel dài đúng một milimét, độ phân giải phải là 25,4 DPI.
Vì sao A4 ở 300 DPI ra 209,97 mm chứ không phải 210?
210 mm của tờ giấy bằng 2 480,31 pixel ở 300 DPI, còn tệp chỉ có thể chứa một số pixel nguyên, là 2 480. Đổi ngược sang milimét, số này cho 209,97 mm. Chênh lệch 0,03 mm nhỏ hơn một pixel in ở 300 DPI.
Có thể in một bức ảnh lớn đến đâu?
Điều đó phụ thuộc vào độ phân giải khi in. Ảnh 4 000 × 3 000 pixel phủ 338,67 × 254 mm ở 300 DPI và gấp đôi mỗi cạnh ở 150 DPI. Hãy nhập vào công cụ số pixel của ảnh bạn và độ phân giải mà nhà in yêu cầu.
Đổi DPI của tệp thì điều gì thay đổi?
Nếu bạn chỉ đổi độ phân giải mà không thêm hay bớt pixel, kích thước in sẽ thay đổi: cùng một ảnh in ra nhỏ hơn ở DPI cao hơn. Trong Photoshop, điều này có nghĩa là bỏ chọn Lấy mẫu lại trong hộp thoại Kích thước hình ảnh[9].
Làm sao đổi từ milimét sang pixel?
Với chiều ngược lại, hãy dùng công cụ đổi milimét sang pixel. Nút Đổi chiều chuyển đổi đưa bạn tới đó và mang theo kết quả cùng độ phân giải trong ô DPI / PPI.

Giúp chúng tôi cải thiện công cụ này
Bảng còn thiếu một kích thước hay bạn thấy một kết quả không khớp? Hãy viết cho chúng tôi. Chúng tôi tự đọc từng tin nhắn.