Đổi milimét sang pixel với DPI bất kỳ

Nội dung được kiểm tra lần cuối:

210 mm, chiều rộng của tờ A4, bằng 2 480 pixel ở 300 DPI. Nhập giá trị milimét, đặt độ phân giải trong ô DPI / PPI và đọc kết quả bằng pixel. Bên dưới có các bảng đã tính sẵn cho khổ A, danh thiếp 90 × 55 mm và vùng chừa xén.

mm
px
sang

Milimét là gì, pixel là gì?

Một milimét (mm) là khoảng cách bằng 1/1000 mét[1]. Một inch bằng 25,4 mm[2], và chính đẳng thức này nối milimét với độ phân giải, vì độ phân giải cho biết có bao nhiêu pixel trên một inch.

Pixel, còn gọi là điểm ảnh, là một điểm vật lý trong một hình ảnh raster, và một pixel không có kích thước cố định[3]. Một tệp 2 480 pixel tự nó không có chiều rộng tính bằng milimét: chiều dài chỉ xuất hiện khi bạn chọn độ phân giải DPI. Trên màn hình, tiêu chuẩn CSS lấy 96 pixel cho một inch, nên một pixel CSS nhìn từ khoảng cách một cánh tay tương đương khoảng 0,26 mm[4].

Thước cặp nhựa trắng có thang inch và thang milimét trên nền xanh dương
Thước cặp có hai thang đo: thang trên ghi “in” là inch, thang dưới ghi “mm” là milimét. Ở 300 DPI, mỗi milimét trên thang dưới tương ứng với 11,81 pixel. Ảnh: Ag PIC, Unsplash.

Một milimét bằng bao nhiêu pixel?

Ở 96 DPI, độ phân giải mà tiêu chuẩn CSS dùng cho màn hình[4], một milimét bằng 3,78 pixel. Ở 300 DPI, mức mà UniDesign khuyên nên đạt khi gửi tài liệu đi in[5], một milimét bằng 11,81 pixel, còn ở 600 DPI là 23,62 pixel. Con số thay đổi theo độ phân giải vì pixel không có độ dài cố định.

Phép tính chỉ có một bước. Nhân số milimét với DPI rồi chia cho 25,4, tức số milimét trong một inch: pixel = milimét × DPI ÷ 25,4.

Với tờ A4 rộng 210 mm, phép tính ở 300 DPI là 210 × 300 ÷ 25,4, tức 2 480 pixel. Chiều cao 297 mm của tờ giấy cho 3 508 pixel. Công cụ ở trên làm cùng phép tính cho mọi giá trị và mọi độ phân giải từ 1 đến 2 400 DPI.

Đổi milimét sang pixel như thế nào? Công thức và hai ví dụ

Công thức đi qua inch, mối liên hệ duy nhất giữa milimét và độ phân giải: một inch dài 25,4 mm và DPI cho biết có bao nhiêu pixel trên inch đó. Vì vậy pixel = milimét × DPI ÷ 25,4. Công cụ làm tròn kết quả thành số pixel nguyên, vì mỗi cạnh của tệp có một số nguyên pixel.

Ví dụ đầu tiên là danh thiếp. Ở Việt Nam, danh thiếp có kích thước 90 × 55 mm[6]. Nếu nhà in yêu cầu vùng chừa xén (bleed) 2 mm mỗi cạnh, tệp thiết kế của danh thiếp 90 × 55 mm phải có kích thước 94 × 59 mm. Ở 300 DPI, danh thiếp sau khi xén có 1 063 × 650 pixel, còn tệp có vùng chừa xén cần 1 110 × 697 pixel.

Hai xấp danh thiếp trắng chưa in trên nền sáng
Trong ảnh là hai xấp danh thiếp trắng chưa in. Trên tấm danh thiếp đã xén chỉ còn lại kích thước thành phẩm, vì phần chừa xén ở mỗi cạnh bị cắt đi. Ảnh: Mediamodifier, Unsplash.

Ví dụ thứ hai là máy in hóa đơn. Với mẫu TM-P20 dùng giấy 58 mm, Epson ghi mật độ 203 điểm trên mỗi inch, dải in rộng 48 mm với 384 điểm và khoảng cách 0,125 mm giữa các điểm[7]. Khoảng cách 0,125 mm nghĩa là tám điểm trên một milimét, tức đúng 203,2 DPI, vì 8 × 25,4 = 203,2. Với giấy 80 mm, Epson ghi dải in 72 mm với 576 điểm ở mẫu TM-T20II[8].

Nếu bạn nhập 72 vào ô Milimét (mm) và 203 vào ô DPI / PPI, công cụ cho 575 pixel. Với 203,2 trong ô DPI / PPI, kết quả là 576, đúng bằng chiều rộng dải mà máy in in ra.

Máy thanh toán màu đen với một dải hóa đơn trắng dài trên nền cam
Hóa đơn đi ra từ máy thanh toán thành một dải giấy hẹp. Logo in trên hóa đơn cần có chiều rộng bằng pixel của dải in, vốn hẹp hơn khổ giấy. Ảnh: Towfiqu barbhuiya, Unsplash.

Nếu kích thước được cho bằng centimet, chẳng hạn ảnh 4R 10 × 15 cm, hãy dùng công cụ đổi centimet sang pixel. Với màn hình và khổ giấy tính bằng inch có công cụ đổi inch sang pixel. Khi bạn đã có tệp và muốn biết nó in ra lớn bao nhiêu, công cụ đổi pixel sang milimét làm phép tính đó.

Các giá trị milimét thường gặp bằng bao nhiêu pixel ở mỗi DPI?

Các hàng tô đậm ứng với kích thước trong in ấn: 2 mm là vùng chừa xén, 25,4 mm là một inch, 48 và 72 mm là dải in của máy in hóa đơn, 55 và 90 mm là các cạnh của danh thiếp, còn 210 và 297 mm là các cạnh của tờ A4.
Milimét72 DPI96 DPI150 DPI300 DPI600 DPI
1 mm3 px4 px6 px12 px24 px
2 mm6 px8 px12 px24 px47 px
3 mm9 px11 px18 px35 px71 px
5 mm14 px19 px30 px59 px118 px
10 mm28 px38 px59 px118 px236 px
20 mm57 px76 px118 px236 px472 px
25,4 mm72 px96 px150 px300 px600 px
30 mm85 px113 px177 px354 px709 px
48 mm136 px181 px283 px567 px1 134 px
50 mm142 px189 px295 px591 px1 181 px
55 mm156 px208 px325 px650 px1 299 px
58 mm164 px219 px343 px685 px1 370 px
59 mm167 px223 px348 px697 px1 394 px
72 mm204 px272 px425 px850 px1 701 px
80 mm227 px302 px472 px945 px1 890 px
90 mm255 px340 px531 px1 063 px2 126 px
94 mm266 px355 px555 px1 110 px2 220 px
100 mm283 px378 px591 px1 181 px2 362 px
105 mm298 px397 px620 px1 240 px2 480 px
148 mm420 px559 px874 px1 748 px3 496 px
210 mm595 px794 px1 240 px2 480 px4 961 px
297 mm842 px1 123 px1 754 px3 508 px7 016 px
420 mm1 191 px1 587 px2 480 px4 961 px9 921 px
594 mm1 684 px2 245 px3 508 px7 016 px14 031 px
841 mm2 384 px3 179 px4 967 px9 933 px19 866 px
1 000 mm2 835 px3 780 px5 906 px11 811 px23 622 px
Chúng tôi tính mọi giá trị theo công thức pixel = milimét × DPI ÷ 25,4 và làm tròn thành số pixel nguyên như trong công cụ. Ở hàng 25,4 mm, tức một inch, mỗi cột có đúng số pixel bằng độ phân giải ghi ở đầu cột.

Khổ giấy và danh thiếp có bao nhiêu pixel?

Khổ A theo tiêu chuẩn quốc tế EN ISO 216[9]. Danh thiếp xuất hiện hai lần: ở kích thước thành phẩm và ở kích thước tệp gửi nhà in, có vùng chừa xén 2 mm mỗi cạnh.
KhổRộng × cao (mm)150 DPI (px)300 DPI (px)
Giấy khổ A
A6105 × 148620 × 8741 240 × 1 748
A5148 × 210874 × 1 2401 748 × 2 480
A4210 × 2971 240 × 1 7542 480 × 3 508
A3297 × 4201 754 × 2 4803 508 × 4 961
A2420 × 5942 480 × 3 5084 961 × 7 016
A1594 × 8413 508 × 4 9677 016 × 9 933
A0841 × 1 1894 967 × 7 0229 933 × 14 043
Danh thiếp và thẻ
Danh thiếp, kích thước thành phẩm90 × 55531 × 3251 063 × 650
Danh thiếp, tệp có vùng chừa xén 2 mm94 × 59555 × 3481 110 × 697
Thẻ ISO/IEC 7810 ID-1 (thẻ ngân hàng)85,60 × 53,98506 × 3191 011 × 638
Chúng tôi tính và làm tròn từng cạnh riêng. Thẻ ID-1 theo tiêu chuẩn ISO/IEC 7810 có kích thước 85,60 × 53,98 mm[10]. Với băng rôn và áp phích tính bằng mét, hãy dùng công cụ đổi mét sang pixel.

Dải in của máy in hóa đơn có bao nhiêu pixel?

Máy in hóa đơn in trên một dải hẹp hơn khổ giấy. Bảng đặt kết quả của công cụ ở 203 và 203,2 DPI cạnh số liệu của Epson.
GiấyDải inSố điểm theo EpsonCông cụ, 203 DPICông cụ, 203,2 DPI
58 mm (Epson TM-P20)48 mm384384 px384 px
80 mm (Epson TM-T20II)72 mm576575 px576 px
Epson ghi mật độ 203 × 203 dpi và khoảng cách 0,125 mm giữa các điểm[7]; 203,2 DPI là cùng mật độ đó viết chính xác, tức tám điểm trên một milimét. Dải 72 mm và 576 điểm lấy từ tài liệu của mẫu TM-T20II[8].

Chọn milimét ở đâu trong các phần mềm đồ họa?

Photoshop có giao diện tiếng Việt[11], GIMP, Inkscape và Canva cũng vậy, nên bảng ghi tên tiếng Việt của chúng. InDesign và CorelDRAW không có giao diện tiếng Việt[12][13], vì vậy tên ở hai phần mềm này là tên trong giao diện tiếng Anh. Trong Illustrator bạn không cần menu nào, vì bạn gõ đơn vị thẳng vào ô.
Phần mềmNơi chọn milimét
PhotoshopHình ảnh › Kích thước hình ảnh, menu đơn vị bên cạnh ô Chiều rộng và Chiều cao
Illustratortrong bất kỳ ô kích thước nào, gõ giá trị kèm mm, ví dụ 10mm
InDesignEdit › Preferences › Units & Increments (Windows) hoặc InDesign › Preferences › Units & Increments (macOS)
CorelDRAW 2026nhấp đúp vào thước, trang Rulers, danh sách Horizontal trong vùng Units
Inkscape 1.4Tập tin › Tính Chất Tài Liệu...
GIMP 3.2Ảnh › Cỡ in…
CanvaNút kích thước tùy chỉnh, menu đơn vị
Nguồn: trợ giúp của Adobe cho Photoshop[14], Illustrator[15] và InDesign[16], hướng dẫn của Corel[17], tệp bản dịch tiếng Việt của Inkscape[18] và GIMP[19], và trợ giúp tiếng Việt của Canva[20].

Ô Milimét (mm) nhận những cách viết số nào?

Ô Milimét (mm) nhận và chuyển đổi từng cách viết dưới đây, nên bạn không cần sửa gì trước khi dán. Bảng cho thấy công cụ làm gì với mỗi cách viết ở 300 DPI, và chính công cụ đã tính các kết quả. Bảng cho ô Pixel nằm ở trang công cụ đổi pixel sang milimét.
Bạn nhậpCông cụ hiển thịCách chúng tôi đọc
90,51069 pxTiếng Việt dùng dấu phẩy làm dấu thập phân, nên chúng tôi đọc là chín mươi phẩy năm milimét.
90.51069 pxChúng tôi cũng đọc dấu chấm, kiểu viết của các phần mềm tiếng Anh và CSS, là dấu thập phân.
2.48029 pxMột dấu chấm đơn lẻ luôn được đọc là dấu thập phân, nên ô tính 2,48 milimét. Bên dưới ô sẽ hiện một dòng nhắc; muốn nhập hai nghìn bốn trăm tám mươi milimét, hãy gõ 2480 hoặc 2 480.
2,48029 pxTrong tiếng Việt, dấu phẩy vẫn là dấu thập phân dù sau nó có ba chữ số, nên ô đọc là 2,48 mm. Bên dưới ô sẽ hiện một dòng nhắc với cách đọc còn lại, 2480.
1.234,514581 pxChúng tôi đọc dấu chấm hàng nghìn và dấu phẩy thập phân đúng vai trò của từng dấu, như cách viết số trong tiếng Việt.
1 234,514581 pxKhoảng trắng hàng nghìn do bảng tính để lại không chia số thành hai.
3/49 pxChúng tôi tự đổi phân số thành 0,75 mm, nên bạn có thể dán nguyên như vậy.
½6 pxChúng tôi đọc ký hiệu ½ chép từ văn bản là nửa milimét.
8 1/2100 pxChúng tôi cộng số nguyên với phân số bên cạnh, tức tám milimét rưỡi.
90 mm1063 pxKý hiệu đơn vị viết liền hay cách số một khoảng trắng đều không gây lỗi: chúng tôi lấy số và bỏ qua ký hiệu.
90 milimét1063 pxChúng tôi cũng bỏ qua tên đơn vị viết đủ, kể cả khi có dấu tiếng Việt.
Chiều rộng: 90 mm1063 pxNhãn đứng trước số, chép từ bảng thông số kỹ thuật, không ảnh hưởng: chúng tôi chỉ lấy số.
1,5E+0317717 pxChúng tôi đọc cách viết khoa học của Excel là 1 500 milimét.

Đặt milimét và độ phân giải trong phần mềm đồ họa như thế nào?

  1. Photoshop

    Photoshop có giao diện tiếng Việt[11]. Vào Hình ảnh › Kích thước hình ảnh và chọn milimét trong menu thả xuống bên cạnh ô Chiều rộng và Chiều cao[14]. Nhập độ phân giải vào ô Độ phân giải. Theo Adobe, độ phân giải là số điểm ảnh được gán cho mỗi inch khi in, và khi bạn bỏ chọn Lấy mẫu lại, Photoshop phân bổ lại các điểm ảnh hiện có thay vì thêm hay bớt điểm ảnh[21].
  2. Illustrator

    Trong bất kỳ ô kích thước nào, bạn có thể gõ giá trị kèm đơn vị, không có khoảng trắng, ví dụ 10mm. Illustrator đổi đơn vị đó sang đơn vị mặc định và hiển thị như vậy[15]. Nhờ đó bạn nhập được kích thước bằng milimét ngay cả khi phần mềm đang làm việc bằng point hay pixel. Nếu kích thước được cho bằng point (pt), công cụ đổi pt sang pixel sẽ tính trực tiếp ra pixel.
  3. InDesign

    InDesign không có giao diện tiếng Việt[12], nên tên dưới đây là tên trong giao diện tiếng Anh. Bạn đổi đơn vị của thước trong Edit › Preferences › Units & Increments trên Windows và InDesign › Preferences › Units & Increments trên macOS. Trong một ô, bạn cũng có thể dùng đơn vị khác đơn vị mặc định bằng cách gõ nó sau giá trị, ví dụ 48mm[16].
  4. CorelDRAW

    CorelDRAW không có giao diện tiếng Việt[13], nên tên dưới đây là tên trong giao diện tiếng Anh. Nhấp đúp vào một thước: hộp thoại Options mở ra ở trang Rulers, và trong vùng Units bạn chọn milimét ở danh sách Horizontal[17].
  5. Inkscape

    Inkscape 1.4 có menu tiếng Việt. Bạn đặt kích thước trang bằng milimét trong Tập tin › Tính Chất Tài Liệu... và nhập độ phân giải của ảnh xuất trong hộp thoại Xuất Khẩu..., vào ô có tên “Số Điểm Chấm Mỗi In-Sơ (2.54cm)”[18].
  6. GIMP

    Trong giao diện tiếng Việt của GIMP 3.2, hộp thoại Ảnh › Cỡ in… có ô Rộng và Cao kèm danh sách đơn vị, cùng ô Độ phân giải X và Độ phân giải Y. Với một ảnh mới, bạn đặt độ phân giải trong Tập tin › Mới…, ở phần Tùy chọn nâng cao[19].
  7. Canva

    Trên banner trang chủ, nhấp vào nút kích thước tùy chỉnh, chọn mm trong menu đơn vị rồi nhập chiều rộng và chiều cao[20].

Chuyển đổi đơn vị khác sang Pixel

Nguồn tham khảo

  1. Milimét — Wikipedia
  2. Inch — Wikipedia
  3. Pixel — Wikipedia
  4. CSS Values and Units Module Level 3 — W3C
  5. 5 nguyên tắc in ấn cần biết dành cho những nhà thiết kế trẻ — UniDesign
  6. Business card — Wikipedia
  7. TM-P20 Technical Reference Guide — Epson
  8. TM-T20II Product Information Guide — Epson
  9. Khổ giấy — Wikipedia
  10. ISO/IEC 7810 — Wikipedia
  11. Trạng thái hỗ trợ ngôn ngữ của Photoshop — Adobe
  12. Adobe InDesign available languages — Adobe
  13. Deploying specific languages — Corel
  14. Thay đổi kích thước điểm ảnh của hình ảnh — Adobe
  15. Set precise property values in Illustrator — Adobe
  16. Align and distribute objects using rulers — Adobe
  17. Quickly Change the Units of Measure — Corel Discovery Center
  18. Inkscape, tệp bản dịch tiếng Việt (vi.po) — Inkscape
  19. GIMP 3.2, tệp bản dịch tiếng Việt (vi.po) — GNOME
  20. Thiết kế từ đầu — Canva
  21. Độ phân giải và kích thước của hình ảnh trong Photoshop — Adobe

Mọi giá trị trong bảng đều được chúng tôi tính từ định nghĩa của các đơn vị và kiểm tra lại bằng phép tính trước khi đăng. Dữ liệu lịch sử và tên các đơn vị địa phương dựa trên các nguồn nêu ở trên.

Nội dung được kiểm tra lần cuối: · biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ Arteon

Câu hỏi thường gặp về đổi mm sang px

1 pixel có bằng 1 mm không?

Chỉ ở 25,4 DPI, vì một inch dài 25,4 mm và khi đó mỗi milimét có đúng một pixel. Ở các độ phân giải dùng trong thực tế, một milimét có nhiều pixel hơn: 3,78 pixel ở 96 DPI và 11,81 pixel ở 300 DPI.

Nên chọn DPI nào cho tệp in?

UniDesign khuyên độ phân giải của tệp gửi in nên đạt 300 dpi[5]. Với màn hình, tiêu chuẩn CSS lấy 96 pixel trên một inch[4]. Nếu nhà in của bạn yêu cầu giá trị khác, hãy nhập giá trị đó vào ô DPI / PPI, ô này nhận mọi độ phân giải từ 1 đến 2 400.

Vì sao công cụ hiển thị số pixel nguyên?

Mỗi cạnh của tệp có một số nguyên pixel, nên công cụ làm tròn kết quả đến pixel gần nhất. Ở 300 DPI, vùng chừa xén 2 mm bằng 23,62 pixel và công cụ hiển thị 24.

Nếu để trống ô DPI / PPI thì sao?

Công cụ không hiển thị kết quả và dưới ô xuất hiện thông báo “Hãy nhập một số từ 1 đến 2400.” Thông báo này cũng xuất hiện với 0, với số âm và với số lớn hơn 2 400. Khi bạn nhập một độ phân giải trong khoảng này, kết quả hiện ra ngay.

DPI và PPI khác nhau thế nào?

DPI là viết tắt của Dots Per Inch, thước đo độ phân giải của máy in[5], còn PPI là số điểm ảnh trên mỗi inch[21]. Trong phép tính từ milimét, hai con số đóng cùng một vai trò: cho biết có bao nhiêu điểm hoặc pixel trên một inch, vì vậy ô trong công cụ mang tên DPI / PPI.

Làm sao biết một tệp có sẵn rộng bao nhiêu milimét?

Với chiều ngược lại, hãy dùng công cụ đổi pixel sang milimét. Nút Đổi chiều chuyển đổi đưa bạn tới đó và mang theo kết quả cùng độ phân giải trong ô DPI / PPI, nên bạn không cần nhập lại.

Ảnh chụp màn hình công cụ miễn phí của Arteon: Đổi milimét sang pixel với DPI bất kỳ

Giúp chúng tôi cải thiện công cụ này

Bảng còn thiếu một khổ giấy hay bạn thấy một giá trị không khớp? Hãy viết cho chúng tôi. Chúng tôi tự đọc từng tin nhắn.