Đổi inch sang pixel với DPI bạn chọn
Ở 300 DPI, 4 inch là 1 200 pixel, bằng cạnh ngắn của ảnh 4R. Trên màn hình, ở 96 DPI, một inch có 96 pixel, còn khi in thường tính 300 pixel. Nhập kích thước bằng inch, chọn DPI và xem ngay tệp cần bao nhiêu pixel để hiển thị trên màn hình hay để gửi đến nhà in.
Inch là gì và pixel là gì?
Inch là đơn vị đo chiều dài được dùng chủ yếu ở Hoa Kỳ, có ký hiệu là in, và một inch được định nghĩa chính xác bằng 25,4 mm [1]. Ở Việt Nam, inch xuất hiện trong kích thước màn hình TV, chẳng hạn TV 55 inch [2], và trong tên cỡ ảnh in như 4R, trong đó số 4 là cạnh ngắn của ảnh tính bằng inch [3].
Pixel, hay điểm ảnh, là một khối màu rất nhỏ và là đơn vị cơ bản nhất tạo nên ảnh kỹ thuật số [4]. Pixel không có kích thước cố định: độ dài của nó phụ thuộc vào số pixel bạn đặt trên mỗi inch. Con số đó gọi là DPI (dots per inch, số điểm trên mỗi inch), và bạn nhập nó vào ô DPI / PPI ở phía trên.

Một inch có bao nhiêu pixel?
Một inch có số pixel đúng bằng giá trị DPI: 96 pixel ở 96 DPI, 150 pixel ở 150 DPI và 300 pixel ở 300 DPI. Phép tính chỉ là một phép nhân: pixel = inch × DPI.
Con số 96 đến từ đặc tả CSS, nơi các đơn vị độ dài của trình duyệt gắn với nhau theo quan hệ 1in = 2.54cm = 96px [5]. Mọi trình duyệt đều tính theo quan hệ này, dù màn hình là loại nào. Con số 300 là độ phân giải mà Adobe gọi là tiêu chuẩn trong ngành cho các bản in chất lượng cao [6]. Vì thế cùng một độ dài cho ra những con số rất khác nhau: 4 inch là 384 pixel trên màn hình và 1 200 pixel khi in.
Công cụ làm phép nhân này với mọi DPI từ 1 đến 2400. Ô DPI bắt đầu ở 96, còn kết quả hiện ngay khi bạn gõ và được làm tròn đến pixel nguyên. Phép tính ngược, từ pixel sang inch, do công cụ đổi pixel sang inch thực hiện.
Làm sao tự đổi inch sang pixel?
Nhân từng cạnh tính bằng inch với DPI. Ảnh 4R có cỡ 4 × 6 inch [3]. Ở 300 DPI, cạnh ngắn là 4 × 300 = 1 200 pixel, cạnh dài là 6 × 300 = 1 800 pixel. Đó là kích thước tệp cho một tấm ảnh 4R in ở 300 DPI.
Phân số của inch cũng tính như vậy. Một phần tám inch, tức 1/8, ở 300 DPI là 37,5 pixel, và công cụ làm tròn thành 38. Ba phần tư inch là 225 pixel, còn nửa inch là 150 pixel.

Nếu số đo là centimét hay milimét, phép tính tương tự do công cụ đổi centimét sang pixel và công cụ đổi milimét sang pixel thực hiện. Một inch còn bằng 72 point in ấn, nên trong CSS 96 pixel và 72 pt là cùng một độ dài [5]. Quan hệ giữa hai đơn vị này do công cụ đổi point sang pixel tính.

Các số đo inch thông dụng bằng bao nhiêu pixel?
| Kích thước | 96 DPI (màn hình) | 150 DPI | 300 DPI (in) |
|---|---|---|---|
| 0,125 in (1/8) | 12 px | 19 px | 38 px |
| 0,25 in (1/4) | 24 px | 38 px | 75 px |
| 0,5 in (1/2) | 48 px | 75 px | 150 px |
| 0,75 in (3/4) | 72 px | 113 px | 225 px |
| 1 in | 96 px | 150 px | 300 px |
| 1,25 in | 120 px | 188 px | 375 px |
| 1,5 in | 144 px | 225 px | 450 px |
| 2 in | 192 px | 300 px | 600 px |
| 2,5 in | 240 px | 375 px | 750 px |
| 3 in | 288 px | 450 px | 900 px |
| 3,5 in | 336 px | 525 px | 1 050 px |
| 4 in | 384 px | 600 px | 1 200 px |
| 4,5 in | 432 px | 675 px | 1 350 px |
| 5 in | 480 px | 750 px | 1 500 px |
| 5,5 in | 528 px | 825 px | 1 650 px |
| 6 in | 576 px | 900 px | 1 800 px |
| 7 in | 672 px | 1 050 px | 2 100 px |
| 8 in | 768 px | 1 200 px | 2 400 px |
| 8,5 in | 816 px | 1 275 px | 2 550 px |
| 9 in | 864 px | 1 350 px | 2 700 px |
| 10 in | 960 px | 1 500 px | 3 000 px |
| 11 in | 1 056 px | 1 650 px | 3 300 px |
| 12 in | 1 152 px | 1 800 px | 3 600 px |
| 14 in | 1 344 px | 2 100 px | 4 200 px |
| 16 in | 1 536 px | 2 400 px | 4 800 px |
| 18 in | 1 728 px | 2 700 px | 5 400 px |
| 20 in | 1 920 px | 3 000 px | 6 000 px |
| 24 in | 2 304 px | 3 600 px | 7 200 px |
| 30 in | 2 880 px | 4 500 px | 9 000 px |
| 36 in | 3 456 px | 5 400 px | 10 800 px |
Khổ A4, A3 và danh thiếp có bao nhiêu pixel?
| Khổ | Milimét | Inch | Pixel ở 150 DPI | Pixel ở 300 DPI |
|---|---|---|---|---|
| A5 | 148 × 210 | 5,83 × 8,27 | 874 × 1 240 | 1 748 × 2 480 |
| A4 | 210 × 297 | 8,27 × 11,69 | 1 240 × 1 754 | 2 480 × 3 508 |
| A3 | 297 × 420 | 11,69 × 16,54 | 1 754 × 2 480 | 3 508 × 4 961 |
| Danh thiếp | 90 × 55 | 3,54 × 2,17 | 531 × 325 | 1 063 × 650 |
| Letter | 215,9 × 279,4 | 8,5 × 11 | 1 275 × 1 650 | 2 550 × 3 300 |
Ảnh 4R, 5R hay 6R cần bao nhiêu pixel?
| Cỡ ảnh | Inch | Pixel ở 300 DPI | Centimét |
|---|---|---|---|
| 2R | 2,5 × 3,5 | 750 × 1 050 | 6,35 × 8,89 |
| 3R | 3,5 × 5 | 1 050 × 1 500 | 8,89 × 12,7 |
| 4R | 4 × 6 | 1 200 × 1 800 | 10,16 × 15,24 |
| 5R | 5 × 7 | 1 500 × 2 100 | 12,7 × 17,78 |
| 6R | 6 × 8 | 1 800 × 2 400 | 15,24 × 20,32 |
| 8R | 8 × 10 | 2 400 × 3 000 | 20,32 × 25,4 |
| S8R | 8 × 12 | 2 400 × 3 600 | 20,32 × 30,48 |
| 10R | 10 × 12 | 3 000 × 3 600 | 25,4 × 30,48 |
Ô nhập nhận những cách viết số đo inch nào?
| Bạn gõ | Công cụ hiển thị | Công cụ đọc thế nào |
|---|---|---|
| 8,5 | 816 px | Dấu phẩy ngăn cách phần thập phân, đúng cách viết số trong tiếng Việt, và công cụ đọc đúng như vậy. |
| 8.5 | 816 px | Dấu chấm đặt thay dấu phẩy, như trong phần mềm tiếng Anh, cũng được đọc là dấu thập phân, nên kết quả không đổi. |
| 1.250 | 120 px | Một dấu chấm đơn lẻ luôn được đọc là dấu thập phân, nên công cụ tính 1,25 inch. Bên dưới ô sẽ hiện một dòng nhắc; muốn nhập một nghìn hai trăm năm mươi inch, hãy gõ 1250 hoặc 1 250. |
| 1.234,5 | 118512 px | Số chép từ bảng tính, với dấu chấm ở hàng nghìn và dấu phẩy ở phần thập phân, được đọc là 1234,5. |
| 0,125 | 12 px | Ba chữ số sau dấu phẩy vẫn là phần thập phân, vì trong tiếng Việt dấu phẩy ngăn cách phần thập phân, nên công cụ đọc là một phần tám inch. |
| 1/8 | 12 px | Phân số có dấu gạch chéo được công cụ tự chia, bạn không cần đổi sang số thập phân trước. |
| 8 1/2 | 816 px | Phần nguyên và phân số bên cạnh được cộng lại, đúng cách ghi số đo bằng inch. |
| 8½ | 816 px | Ký hiệu ½ chép từ bảng thông số được cộng vào số đứng trước nó. |
| ⅛ | 12 px | Một phần tám viết bằng một ký hiệu duy nhất cũng được đọc là 0,125. |
| 8,5″ | 816 px | Ký hiệu inch sau số không gây lỗi: công cụ lấy con số và bỏ qua ký hiệu. |
| 8,5" | 816 px | Dấu ngoặc kép thẳng, gõ thay cho ký hiệu inch, được xử lý giống như vậy. |
| 8,5 inch | 816 px | Tên đơn vị viết sau số được bỏ qua, và công cụ tính với con số. |
| 8,5 in | 816 px | Ký hiệu in viết sau số cũng được bỏ qua theo cách đó. |
| 1,5E+01 | 1440 px | Cách viết khoa học từ bảng tính được đọc là 15 rồi đổi sang pixel. |
Làm sao chọn inch làm đơn vị trong Photoshop, GIMP, Canva và Procreate?
Photoshop
GIMP
Trong GIMP 3.2, mở Ảnh › Cỡ in… để hiện hộp thoại Đặt độ phân giải in ảnh. Chọn đơn vị inch cho Rộng và Cao, rồi nhập DPI vào Độ phân giải X và Độ phân giải Y, tính bằng điểm ảnh/in. Lệnh này chỉ đổi kích thước in, còn số pixel của ảnh giữ nguyên [11].Canva
Trên trang chủ, nhấp vào tùy chọn kích thước tùy chỉnh, chọn inch làm đơn vị và nhập chiều rộng, chiều cao của thiết kế bằng inch. Sau đó tạo thiết kế mới [12].Procreate
Procreate không có giao diện tiếng Việt, nên các menu vẫn là tiếng Anh. Chạm vào Actions › Canvas › Crop and Resize và nhập DPI bạn cần. Đổi DPI sẽ thay đổi kích thước canvas tính bằng inch, còn số pixel giữ nguyên [13].CSS
Trong tệp CSS, bạn có thể viết thẳngwidth: 1in. Trình duyệt đổi giá trị này thành 96 pixel CSS, vì đặc tả gắn inch với pixel theo một tỷ lệ cố định [5].
Chuyển đổi đơn vị khác sang Pixel
Nguồn tham khảo
- Inch — Wikipedia
- Mua TV 55 hay 65 inch cho phòng 20m2 — VnExpress
- Photo print sizes — Wikipedia
- Pixel — Wikipedia
- CSS Values and Units Module Level 4 — W3C
- Print resolution for images in Photoshop — Adobe
- Khổ giấy — Wikipedia
- Business card — Wikipedia
- Trạng thái hỗ trợ ngôn ngữ của Photoshop — Adobe
- Kích thước và độ phân giải hình ảnh — Adobe
- GIMP 3.0 User Manual: Print Size — GIMP
- Thiết kế từ đầu — Canva
- Procreate Handbook: Canvas — Savage Interactive
Mọi giá trị trong bảng đều được chúng tôi tính từ định nghĩa của các đơn vị và kiểm tra lại bằng phép tính trước khi đăng. Dữ liệu lịch sử và tên các đơn vị địa phương dựa trên các nguồn nêu ở trên.
Nội dung được kiểm tra lần cuối: · biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ Arteon
Câu hỏi thường gặp
1 inch có phải là 300 pixel không?
Ở 300 DPI, một inch có đúng 300 pixel. Đó là độ phân giải dùng cho tệp gửi in. Với màn hình, ô DPI bắt đầu ở 96, và ở mật độ này cùng một inch có 96 pixel.
Ảnh 4R là bao nhiêu pixel?
Ảnh 4R có cỡ 4 × 6 inch, nên ở 300 DPI tệp cần 1 200 × 1 800 pixel. Tiệm ảnh thường ghi cỡ này là 10 × 15 cm, nhưng 4 × 6 inch thực ra là 10,16 × 15,24 cm. Tệp làm đúng 10 × 15 cm ở 300 DPI có 1 181 × 1 772 pixel, ít hơn một chút.
Một inch trong CSS là bao nhiêu pixel?
Là 96 pixel. Đặc tả CSS quy định 1in bằng 96px, và pixel là đơn vị gốc cho mọi độ dài tuyệt đối. Vì thế một phần tử có width: 1in rộng 96 pixel CSS trên mọi màn hình.
DPI và PPI có giống nhau không?
Khi chuẩn bị ảnh, hai từ này dẫn đến cùng một phép tính, vì vậy ô trong công cụ có tên DPI / PPI. Khác biệt nằm ở thiết bị: PPI (số điểm ảnh trên mỗi inch) mô tả mật độ của ảnh hoặc màn hình, còn DPI (số điểm trên mỗi inch) là số chấm mực mà máy in đặt lên một inch giấy.
Nên chọn DPI nào khi in?
Với ảnh và những thứ được xem ở cự ly gần, hãy chọn 300 DPI. Áp phích hay bảng quảng cáo nhìn từ xa có thể in ở độ phân giải thấp hơn, vì ở khoảng cách xa chi tiết ít quan trọng hơn. Với băng rôn có cạnh tính bằng mét, số pixel do công cụ đổi mét sang pixel tính. Nếu nhà in yêu cầu giá trị khác, hãy nhập nó vào ô DPI / PPI: công cụ nhận mọi số từ 1 đến 2400.
Một tờ A4 in được mấy ảnh 4R?
Ba ảnh, nếu máy in hỗ trợ in không viền. Hai ảnh đặt dọc cạnh nhau chiếm 8 inch, tức 20,32 cm, trên chiều rộng 21 cm của tờ A4. Bên dưới còn 14,46 cm, đủ cho ảnh thứ ba đặt ngang, cao 10,16 cm và rộng 15,24 cm.

Giúp chúng tôi cải thiện các công cụ
Bạn có ý tưởng về một tính năng, tìm thấy lỗi hay muốn đề xuất công cụ khác? Hãy viết cho chúng tôi.