Đổi centimet sang pixel với DPI bất kỳ

Nội dung được kiểm tra lần cuối:

1 cm bằng 38 pixel ở 96 DPI và 118 pixel ở 300 DPI. Nhập số centimet, đặt độ phân giải trong ô DPI / PPI và kết quả bằng pixel hiện ra ngay khi bạn gõ. Bên dưới có các bảng đã tính sẵn cho cỡ ảnh 4R, khổ A, danh thiếp, standee và độ phân giải theo khoảng cách xem.

cm
px
sang

Centimet là gì, pixel là gì?

Một centimet (cm) là khoảng cách bằng 1/100 mét, và tiếng Việt còn gọi đơn vị này là phân tây[1]. Một inch quốc tế dài đúng 25,4 mm, tức 2,54 cm[2]. Con số 2,54 nối centimet với độ phân giải, vì DPI cho biết có bao nhiêu điểm hoặc pixel trên một inch.

Pixel, còn gọi là điểm ảnh, là một điểm trong một hình ảnh raster và không có kích thước cố định[3]. Một cạnh có 1 181 pixel in ra dài 10 cm ở 300 DPI và 31,25 cm ở 96 DPI. Tiêu chuẩn CSS lấy 96 pixel cho một inch, nên trong trình duyệt một centimet có khoảng 37,8 pixel[4].

Tấm lót cắt màu xanh lá có lưới centimet và thước có số ở mép
Thước ngang trên tấm lót cắt này có các số từ 0 đến 60, và mỗi ô lưới rộng 1 cm. Ở 150 DPI, một ô bằng 59 pixel, còn 60 cm bằng 3 543 pixel. Ảnh: Behnam Norouzi, Unsplash.

Một centimet bằng bao nhiêu pixel?

Một centimet bằng 38 pixel ở 96 DPI và 118 pixel ở 300 DPI. Phép tính chỉ có một bước: nhân số centimet với DPI rồi chia cho 2,54, tức số centimet trong một inch. Trước khi làm tròn, hai giá trị này là khoảng 37,8 và 118,11 pixel. Công cụ làm tròn kết quả thành số pixel nguyên, vì mỗi cạnh của tệp có một số nguyên pixel.

Giá trị cần nhập phụ thuộc vào nơi tệp được dùng. Với màn hình, tiêu chuẩn CSS lấy 96 pixel trên một inch[4], vì vậy công cụ mở ra với 96 DPI. Với bản in, Adobe gọi 300 điểm ảnh/inch là tiêu chuẩn trong ngành cho các bản in chất lượng cao[5]. Với áp phích, HP khuyên dùng 150–300 DPI tính theo kích thước in thực tế[6]. Nếu nhà in của bạn yêu cầu giá trị khác, hãy nhập giá trị đó vào ô DPI / PPI, ô này nhận mọi độ phân giải từ 1 đến 2 400.

Đổi centimet sang pixel như thế nào? Công thức và hai ví dụ

Công thức đi qua inch, vì độ phân giải tính bằng số điểm trên một inch và một inch dài 2,54 cm. Vì vậy pixel = centimet × DPI ÷ 2,54, sau đó làm tròn kết quả đến số nguyên gần nhất.

Ví dụ đầu tiên là ảnh 4R. Trong tên nR, n là độ dài cạnh ngắn tính bằng inch, và 4R là ảnh 4 × 6 inch. Kích thước ảnh in thường được ghi kèm số centimet đã làm tròn, nên 4R thành 10 × 15 cm[7]. Ở 300 DPI, phép tính là 10 × 300 ÷ 2,54 = 1 181,1 và 15 × 300 ÷ 2,54 = 1 771,65, nên tệp 10 × 15 cm cần 1 181 × 1 772 pixel. Nếu tính từ inch, 4 × 6 inch là 10,16 × 15,24 cm và cần 1 200 × 1 800 pixel. Nếu làm tròn đến milimét, tức 102 × 152 mm, tệp cần 1 205 × 1 795 pixel.

Các giọt mực vàng, đỏ tươi và xanh lơ trên giấy ảnh khi phóng to
Ảnh cho thấy một vùng 0,4 × 0,4 mm của bản in màu từ máy in phun ở 1 200 DPI. Ở độ phân giải này, một centimet có 472 điểm. Ảnh: Bautsch, CC0.

Ví dụ thứ hai là một standee 60 × 160 cm. Ở 150 DPI, tệp 60 × 160 cm cần 3 543 × 9 449 pixel, còn ở 300 DPI cần 7 087 × 18 898 pixel, tức số pixel gấp khoảng bốn lần. Standee 80 × 180 cm cần 4 724 × 10 630 pixel ở 150 DPI.

Nếu kích thước được cho bằng milimét, chẳng hạn vùng chừa xén 2 mm, hãy dùng công cụ đổi milimét sang pixel. Với kích thước bằng inch, như 4 × 6 inch, có công cụ đổi inch sang pixel, còn với băng rôn dài vài mét có công cụ đổi mét sang pixel. Khi bạn đã có tệp và muốn biết nó in ra lớn bao nhiêu, công cụ đổi pixel sang centimet làm phép tính đó.

Các giá trị centimet thường gặp bằng bao nhiêu pixel ở mỗi DPI?

Các hàng tô đậm là kích thước có trên trang này: 1 cm; 2,54 cm, tức một inch; 10 và 15 cm, các cạnh của ảnh 4R theo centimet; 10,16 và 15,24 cm, các cạnh của ảnh 4 × 6 inch; 21 và 29,7 cm, các cạnh của tờ A4; 60 và 160 cm, các cạnh của standee.
Centimet72 DPI96 DPI150 DPI300 DPI600 DPI
0,5 cm14 px19 px30 px59 px118 px
1 cm28 px38 px59 px118 px236 px
1,5 cm43 px57 px89 px177 px354 px
2 cm57 px76 px118 px236 px472 px
2,5 cm71 px94 px148 px295 px591 px
2,54 cm72 px96 px150 px300 px600 px
3 cm85 px113 px177 px354 px709 px
4 cm113 px151 px236 px472 px945 px
5 cm142 px189 px295 px591 px1 181 px
6 cm170 px227 px354 px709 px1 417 px
7 cm198 px265 px413 px827 px1 654 px
8 cm227 px302 px472 px945 px1 890 px
9 cm255 px340 px531 px1 063 px2 126 px
10 cm283 px378 px591 px1 181 px2 362 px
10,16 cm288 px384 px600 px1 200 px2 400 px
12 cm340 px454 px709 px1 417 px2 835 px
13 cm369 px491 px768 px1 535 px3 071 px
15 cm425 px567 px886 px1 772 px3 543 px
15,24 cm432 px576 px900 px1 800 px3 600 px
18 cm510 px680 px1 063 px2 126 px4 252 px
20 cm567 px756 px1 181 px2 362 px4 724 px
21 cm595 px794 px1 240 px2 480 px4 961 px
25 cm709 px945 px1 476 px2 953 px5 906 px
29,7 cm842 px1 123 px1 754 px3 508 px7 016 px
30 cm850 px1 134 px1 772 px3 543 px7 087 px
40 cm1 134 px1 512 px2 362 px4 724 px9 449 px
50 cm1 417 px1 890 px2 953 px5 906 px11 811 px
60 cm1 701 px2 268 px3 543 px7 087 px14 173 px
80 cm2 268 px3 024 px4 724 px9 449 px18 898 px
100 cm2 835 px3 780 px5 906 px11 811 px23 622 px
120 cm3 402 px4 535 px7 087 px14 173 px28 346 px
160 cm4 535 px6 047 px9 449 px18 898 px37 795 px
180 cm5 102 px6 803 px10 630 px21 260 px42 520 px
Chúng tôi tính mọi giá trị theo công thức pixel = centimet × DPI ÷ 2,54 và làm tròn thành số pixel nguyên như trong công cụ. Ở hàng 2,54 cm, tức một inch, mỗi cột có đúng số pixel bằng độ phân giải ghi ở đầu cột.

Ảnh in, khổ A, danh thiếp và standee cần bao nhiêu pixel?

Cỡ ảnh 3R–S8R và số centimét làm tròn đi kèm lấy từ bảng cỡ ảnh in của Wikipedia[7]; các hàng theo inch tính từ chính kích thước inch của những cỡ đó. Khổ A theo tiêu chuẩn EN ISO 216[8], danh thiếp 9 × 5,5 cm từ bảng kích thước danh thiếp của Wikipedia[9]. Standee 60 × 160, 80 × 180 và 120 × 200 cm là các kích thước phổ biến, không phải tiêu chuẩn. Kích thước ghi theo thứ tự rộng × cao.
Kích thước150 DPI (px)300 DPI (px)
Ảnh in
3R (9 × 13 cm)531 × 7681 063 × 1 535
4R (10 × 15 cm)591 × 8861 181 × 1 772
5R (13 × 18 cm)768 × 1 0631 535 × 2 126
6R (15 × 20 cm)886 × 1 1811 772 × 2 362
8R (20 × 25 cm)1 181 × 1 4762 362 × 2 953
S8R (20 × 30 cm)1 181 × 1 7722 362 × 3 543
Ảnh in theo inch
4 × 6 inch (10,16 × 15,24 cm)600 × 9001 200 × 1 800
5 × 7 inch (12,7 × 17,78 cm)750 × 1 0501 500 × 2 100
6 × 8 inch (15,24 × 20,32 cm)900 × 1 2001 800 × 2 400
8 × 10 inch (20,32 × 25,4 cm)1 200 × 1 5002 400 × 3 000
Giấy khổ A
A7 (7,4 × 10,5 cm)437 × 620874 × 1 240
A6 (10,5 × 14,8 cm)620 × 8741 240 × 1 748
A5 (14,8 × 21 cm)874 × 1 2401 748 × 2 480
A4 (21 × 29,7 cm)1 240 × 1 7542 480 × 3 508
A3 (29,7 × 42 cm)1 754 × 2 4803 508 × 4 961
A2 (42 × 59,4 cm)2 480 × 3 5084 961 × 7 016
A1 (59,4 × 84,1 cm)3 508 × 4 9677 016 × 9 933
A0 (84,1 × 118,9 cm)4 967 × 7 0229 933 × 14 043
Danh thiếp
Danh thiếp 9 × 5,5 cm531 × 3251 063 × 650
Standee
60 × 160 cm3 543 × 9 4497 087 × 18 898
80 × 180 cm4 724 × 10 6309 449 × 21 260
120 × 200 cm7 087 × 11 81114 173 × 23 622
Chúng tôi tính và làm tròn từng cạnh riêng. Hai hàng 4R (10 × 15 cm) và 4 × 6 inch cho thấy cùng một cỡ ảnh theo hai cách tính: từ kích thước centimet đã làm tròn, và từ kích thước inch mà tên 4R dựa vào. Với danh thiếp có vùng chừa xén tính bằng milimét, hãy dùng công cụ đổi milimét sang pixel.

Mỗi loại ấn phẩm cần độ phân giải bao nhiêu?

Bảng tập hợp độ phân giải mà UniDesign, Adobe, HP và tiêu chuẩn CSS đưa ra, kèm số pixel của 10 cm ở từng mức. Nếu nhà in của bạn yêu cầu giá trị khác, hãy nhập giá trị đó vào ô DPI / PPI.
Ấn phẩmNguồnĐộ phân giải10 cm bằng pixel
Tài liệu gửi đi inUniDesign300 DPI1 181 px
Bản in chất lượng caoAdobe300 PPI1 181 px
Áp phíchHP150–300 DPI591–1 181 px
Màn hình (CSS)W3C96 DPI378 px
Hàng của UniDesign lấy từ bài về nguyên tắc in ấn[10], hàng của Adobe từ trợ giúp Photoshop[5], hàng áp phích từ bài của HP[6], còn hàng màn hình từ đặc tả của W3C[4]. DPI là số điểm trên một inch chiều dài, không phải trên một inch vuông.

Ô Xentimét (cm) và ô DPI / PPI nhận những cách viết số nào?

Bạn có thể dán số vào ô Xentimét (cm) đúng như bạn có: với dấu phẩy hay dấu chấm, với dấu phân cách hàng nghìn, dưới dạng phân số hoặc kèm đơn vị. Ô này nhận và chuyển đổi mọi cách viết dưới đây, nên bạn không cần sửa gì trước khi dán. Bảng cho thấy kết quả khi ô DPI / PPI có giá trị 96, còn hai hàng cuối là độ phân giải dán vào ô DPI / PPI. Chính công cụ đã tính mọi kết quả.
Bạn nhậpCông cụ hiển thịCách chúng tôi đọc
12,5472 pxTiếng Việt dùng dấu phẩy làm dấu thập phân, nên chúng tôi đọc là mười hai phẩy năm centimet.
12.5472 pxChúng tôi cũng đọc dấu chấm là dấu thập phân, như trong phần mềm tiếng Anh và CSS.
2.48094 pxMột dấu chấm đơn lẻ luôn được đọc là dấu thập phân, nên ô tính 2,48 centimet. Bên dưới ô sẽ hiện một dòng nhắc; muốn nhập hai nghìn bốn trăm tám mươi centimet, hãy gõ 2480 hoặc 2 480.
2,48094 pxTrong tiếng Việt, dấu phẩy vẫn là dấu thập phân dù sau nó có ba chữ số, nên ô đọc là 2,48 cm. Bên dưới ô sẽ hiện một dòng nhắc với cách đọc còn lại, 2480.
1.234,546658 pxChúng tôi đọc dấu chấm hàng nghìn và dấu phẩy thập phân đúng vai trò của từng dấu, như cách viết số trong tiếng Việt.
1 234,546658 pxKhoảng trắng hàng nghìn do bảng tính để lại không chia số thành hai.
3/428 pxChúng tôi tự đổi phân số thành 0,75 cm, nên bạn có thể dán nguyên như vậy.
½19 pxChúng tôi đọc ký hiệu ½ chép từ văn bản là nửa centimet.
8 1/2321 pxChúng tôi cộng số nguyên với phân số bên cạnh, tức tám centimet rưỡi.
12,5 cm472 pxChúng tôi lấy số và bỏ qua ký hiệu đơn vị bên cạnh.
12,5 xentimét472 pxChúng tôi cũng bỏ qua tên đơn vị viết đủ, kể cả khi có dấu tiếng Việt.
12,5 phân472 pxTiếng Việt còn gọi centimet là phân tây, và chữ phân sau số cũng không ảnh hưởng đến kết quả.
Rộng: 21 cm794 pxChúng tôi bỏ qua nhãn đứng trước số, chép từ GIMP hoặc từ mô tả sản phẩm.
1,5E+0356693 pxChúng tôi đọc cách viết khoa học của Excel là 1 500 centimet.
300,5 (ô DPI / PPI)1183 px (10 cm)Độ phân giải có thể có phần thập phân; ở độ phân giải này, 10 cm bằng 1 183 pixel.
300 dpi (ô DPI / PPI)1181 px (10 cm)Bạn có thể dán độ phân giải kèm đơn vị: chúng tôi bỏ qua chữ dpi.

Đổi centimet sang pixel trong phần mềm đồ họa như thế nào?

  1. Photoshop

    Photoshop có giao diện tiếng Việt[11]. Vào Hình ảnh › Kích thước hình ảnh (trong giao diện tiếng Anh là Image › Image Size), đặt Chiều rộng và Chiều cao bằng centimet rồi nhập độ phân giải[12]. Theo Adobe, ô Lấy mẫu lại được đánh dấu theo mặc định, và khi bạn tăng độ phân giải, điểm ảnh mới sẽ được thêm vào. Nếu bạn bỏ chọn Lấy mẫu lại, tổng số điểm ảnh giữ nguyên, chỉ kích thước in và độ phân giải thay đổi[12].
  2. Canva

    Trên banner trang chủ, nhấp vào nút đặt kích thước tùy chỉnh, chọn cm trong menu đơn vị rồi nhập chiều rộng và chiều cao. Theo trợ giúp của Canva, mỗi cạnh phải từ 40 đến 8 000 pixel[13]. Ở 300 DPI, 8 000 pixel bằng 67,73 cm.
  3. Figma

    Các tên dưới đây là tên trong giao diện tiếng Anh của Figma. Nếu bạn tạo Frame cho bản in, hãy đổi kích thước sang pixel bằng công cụ này trước: ảnh 4R 10 × 15 cm ở 300 DPI là Frame 1 181 × 1 772 pixel. Theo trợ giúp của Figma, ảnh xuất ra (Export) có 72 DPI theo mặc định và 144 DPI khi xuất ở tỉ lệ 2x[14]. Vì vậy phần mềm in đọc cạnh 1 772 pixel xuất ở tỉ lệ 1x là 62,51 cm ở 72 DPI, trong khi ở 300 DPI cùng cạnh đó dài 15 cm.
  4. Procreate

    Các tên dưới đây lấy từ sổ tay tiếng Anh của Procreate. Bạn có thể nhập kích thước Canvas tùy chỉnh bằng milimét, centimet, inch hoặc pixel[15]. Theo sổ tay, khi bạn đổi DPI, kích thước thực của Canvas tính bằng centimet thay đổi, còn số pixel giữ nguyên[16]. Nếu giảm DPI từ 300 xuống 150, cùng một Canvas sẽ lớn gấp đôi khi đo bằng centimet.
  5. CSS

    Trong CSS, cm là đơn vị độ dài tuyệt đối và 1cm = 96px/2.54[4], tức khoảng 37,8 pixel CSS. Theo W3C, khi đơn vị gốc là pixel, các đơn vị vật lý có thể không khớp với kích thước thật, nên 1cm trên màn hình có thể không trùng với một centimet trên thước. Với phương tiện in, W3C khuyên dùng một đơn vị vật lý, chẳng hạn centimet, làm đơn vị gốc.

Chuyển đổi đơn vị khác sang Pixel

Nguồn tham khảo

  1. Centimet — Wikipedia
  2. Inch — Wikipedia
  3. Pixel — Wikipedia
  4. CSS Values and Units Module Level 3 — W3C
  5. Print resolution for images in Photoshop — Adobe
  6. What is the best image resolution for printing posters? — HP Large Format
  7. Photo print sizes — Wikipedia
  8. Khổ giấy — Wikipedia
  9. Business card — Wikipedia
  10. 5 nguyên tắc in ấn cần biết dành cho những nhà thiết kế trẻ — UniDesign
  11. Trạng thái hỗ trợ ngôn ngữ của Photoshop — Adobe
  12. Độ phân giải và kích thước của hình ảnh trong Photoshop — Adobe
  13. Thiết kế từ đầu — Canva
  14. Export formats and settings for static designs — Figma
  15. Create — Procreate Handbook
  16. Canvas — Procreate Handbook

Mọi giá trị trong bảng đều được chúng tôi tính từ định nghĩa của các đơn vị và kiểm tra lại bằng phép tính trước khi đăng. Dữ liệu lịch sử và tên các đơn vị địa phương dựa trên các nguồn nêu ở trên.

Nội dung được kiểm tra lần cuối: · biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ Arteon

Câu hỏi thường gặp về đổi cm sang px

Có thể nhân số centimet với 38 không?

Với kích thước nhỏ, bạn sẽ không thấy chênh lệch, nhưng với kích thước lớn, sai số cộng dồn. Ở 96 DPI, một centimet có khoảng 37,8 pixel, nên 50 cm không phải 50 × 38 = 1 900 mà là 1 890 pixel. Công cụ luôn tính từ giá trị chưa làm tròn và chỉ làm tròn kết quả cuối.

Có thể nhập “4R” vào ô Xentimét (cm) không?

Ô giữ lại số 4 và tính 4 cm, tức 472 pixel ở 300 DPI, vì 4R là tên cỡ ảnh, không phải số centimet. Với ảnh 4R, hãy nhập từng cạnh: 10 và 15 nếu tiệm ảnh ghi kích thước bằng centimet, hoặc 10,16 và 15,24 nếu bạn tính từ 4 × 6 inch. Với kích thước bằng inch còn có công cụ đổi inch sang pixel.

Tăng DPI trong Photoshop thì ảnh thay đổi thế nào?

Nếu bạn bỏ chọn Lấy mẫu lại, tổng số điểm ảnh giữ nguyên và chỉ kích thước in thay đổi[12]. Một cạnh có 1 181 pixel in ra dài 10 cm ở 300 DPI và 5 cm ở 600 DPI. Nếu ô Lấy mẫu lại được đánh dấu, Photoshop thêm điểm ảnh mới khi bạn tăng độ phân giải[12], nên số pixel của ảnh thay đổi.

DPI và PPI khác nhau thế nào?

DPI là viết tắt của Dots Per Inch, thước đo độ phân giải cho máy in[10]. Theo Adobe, độ phân giải của ảnh in là số điểm ảnh được gán cho mỗi inch và được đo bằng số điểm ảnh trên mỗi inch (ppi)[12]. Khi đổi centimet sang pixel, hai con số đóng cùng một vai trò: cho biết có bao nhiêu điểm hoặc pixel trên một inch, vì vậy ô trong công cụ mang tên DPI / PPI.

Làm sao biết một tệp có sẵn dài bao nhiêu centimet?

Với chiều ngược lại, hãy dùng công cụ đổi pixel sang centimet. Nút Đổi chiều chuyển đổi đưa bạn tới đó và mang theo kết quả cùng độ phân giải trong ô DPI / PPI, nên bạn không cần nhập lại.

Ảnh chụp màn hình công cụ miễn phí của Arteon: Đổi centimet sang pixel với DPI bất kỳ

Giúp chúng tôi cải thiện công cụ này

Bảng còn thiếu một kích thước bạn cần hay bạn thấy một giá trị không khớp? Hãy viết cho chúng tôi. Chúng tôi tự đọc từng tin nhắn.