Đổi mét sang pixel ở độ phân giải bạn cần

Nội dung được kiểm tra lần cuối:

Ở 96 DPI, 1 m bằng 3 780 pixel, còn ở 150 DPI bằng 5 906 pixel. Nhập chiều rộng hoặc chiều cao của bạt, standee hay backdrop bằng mét và độ phân giải mà nhà in yêu cầu. Công cụ cho biết ngay tệp cần bao nhiêu pixel để bản in ra đúng kích thước bạn đặt.

m
px
sang

Mét và pixel là gì?

Mét, viết tắt là m, là một trong 7 đơn vị cơ bản của hệ đo lường quốc tế (SI). Một mét là quãng đường ánh sáng đi được trong chân không trong 1/299 792 458 giây [1].

Pixel, hay điểm ảnh, là đơn vị cơ bản nhất tạo nên một bức ảnh kỹ thuật số [2]. Pixel chỉ có kích thước thật khi đi cùng độ phân giải, tức là số pixel trên một inch. Đó chính là con số bạn nhập vào ô DPI / PPI.

Inch nối hai đơn vị này với nhau. 1 inch bằng 0,0254 m [3], vì vậy công thức của công cụ chia cho 0,0254.

Thước dây màu vàng có chữ 16FEET và 5m, vạch inch ở mép trên và vạch centimet ở mép dưới
Trên thước dây, vạch inch nằm ở mép trên, còn vạch centimet nằm ở mép dưới. Muốn in một bản rộng 5 mét ở 150 DPI, tệp cần rộng 29 528 pixel. Ảnh: Immo Wegmann, Unsplash.

1 mét bằng bao nhiêu pixel?

1 mét bằng 3 780 pixel ở 96 DPI, 5 906 pixel ở 150 DPI và 11 811 pixel ở 300 DPI. Con số thay đổi theo độ phân giải, vì độ phân giải quyết định mỗi inch của bản in chứa bao nhiêu pixel.

96 DPI là giá trị mà đặc tả CSS gán cho màn hình: 1 inch bằng 96 pixel [4]. Vì vậy ô DPI / PPI để sẵn 96. Khi in, độ phân giải do nhà in quyết định. Adobe cho biết bản in lớn nhìn từ xa, như biển quảng cáo ngoài trời, có thể in ở độ phân giải thấp hơn, vì từ xa mắt không thấy chi tiết nhỏ [5]. Với áp phích, HP khuyên dùng 150–300 DPI tính theo kích thước in thực tế [6].

Một tấm bạt rộng 3 mét cần tệp rộng 8 504 pixel ở 72 DPI và 17 717 pixel ở 150 DPI. Một standee 80 × 180 cm ở 150 DPI cần tệp 4 724 × 10 630 pixel. Bạn nhập kích thước của mình vào ô Mét, công cụ sẽ tính giống như vậy.

Đổi mét sang pixel bằng công thức như thế nào?

Công thức là pixel = mét × DPI ÷ 0,0254. Bạn nhân kích thước tính bằng mét với độ phân giải rồi chia cho 0,0254, tức là chiều dài của 1 inch tính bằng mét.

Lấy ví dụ backdrop ngoài trời 5 × 3 m ở 100 DPI. Với chiều rộng, 5 × 100 = 500, và 500 ÷ 0,0254 cho 19 685 pixel. Với chiều cao, 3 × 100 ÷ 0,0254 cho 11 811 pixel.

Từ đây có một quy tắc: nếu tăng gấp đôi độ phân giải, chiều rộng của tệp tính bằng pixel cũng tăng gấp đôi. Tổng số pixel thì tăng gấp bốn, vì cả hai cạnh đều tăng gấp đôi.

Với kích thước nhỏ hơn, công cụ đổi cm sang px và công cụ đổi mm sang px làm cùng một phép tính. Nếu thông số ghi bằng inch hoặc feet, hãy dùng công cụ đổi inch sang px hoặc công cụ đổi feet sang px. Muốn biết một tệp có sẵn in ra rộng bao nhiêu, hãy dùng công cụ đổi px sang mét.

Tấm biển quảng cáo trắng còn trống trên một cột cao, bên trái có lá cọ
Tấm biển trong ảnh vẫn còn trống. Biển rộng 6 mét in ở 72 DPI cần tệp rộng 17 008 pixel. Ảnh: Kate Trysh, Unsplash.

Các kích thước tính bằng mét có bao nhiêu pixel?

Mỗi hàng cho biết kích thước tính bằng pixel ở năm mức độ phân giải. 96 DPI là giá trị màn hình của CSS và là giá trị mặc định của ô.
Kích thước72 DPI96 DPI (màn hình)100 DPI150 DPI300 DPI
0,25 m709 px945 px984 px1 476 px2 953 px
0,5 m1 417 px1 890 px1 969 px2 953 px5 906 px
0,75 m2 126 px2 835 px2 953 px4 429 px8 858 px
1 m2 835 px3 780 px3 937 px5 906 px11 811 px
1,2 m3 402 px4 535 px4 724 px7 087 px14 173 px
1,5 m4 252 px5 669 px5 906 px8 858 px17 717 px
1,8 m5 102 px6 803 px7 087 px10 630 px21 260 px
2 m5 669 px7 559 px7 874 px11 811 px23 622 px
2,5 m7 087 px9 449 px9 843 px14 764 px29 528 px
3 m8 504 px11 339 px11 811 px17 717 px35 433 px
3,5 m9 921 px13 228 px13 780 px20 669 px41 339 px
4 m11 339 px15 118 px15 748 px23 622 px47 244 px
4,5 m12 756 px17 008 px17 717 px26 575 px53 150 px
5 m14 173 px18 898 px19 685 px29 528 px59 055 px
6 m17 008 px22 677 px23 622 px35 433 px70 866 px
7 m19 843 px26 457 px27 559 px41 339 px82 677 px
8 m22 677 px30 236 px31 496 px47 244 px94 488 px
9 m25 512 px34 016 px35 433 px53 150 px106 299 px
10 m28 346 px37 795 px39 370 px59 055 px118 110 px
12 m34 016 px45 354 px47 244 px70 866 px141 732 px
15 m42 520 px56 693 px59 055 px88 583 px177 165 px
18 m51 024 px68 031 px70 866 px106 299 px212 598 px
20 m56 693 px75 591 px78 740 px118 110 px236 220 px
24 m68 031 px90 709 px94 488 px141 732 px283 465 px

Standee và backdrop có bao nhiêu pixel?

Các kích thước standee và backdrop trong bảng là những kích thước phổ biến, không phải tiêu chuẩn, và được ghi theo chiều ngang × chiều cao.
Sản phẩm72 DPI100 DPI150 DPI300 DPI
Standee 60 × 160 cm1 701 × 4 535 px2 362 × 6 299 px3 543 × 9 449 px7 087 × 18 898 px
Standee 80 × 180 cm2 268 × 5 102 px3 150 × 7 087 px4 724 × 10 630 px9 449 × 21 260 px
Standee 80 × 200 cm2 268 × 5 669 px3 150 × 7 874 px4 724 × 11 811 px9 449 × 23 622 px
Backdrop ngoài trời 5 × 3 m14 173 × 8 504 px19 685 × 11 811 px29 528 × 17 717 px59 055 × 35 433 px
Backdrop ngoài trời 4 × 2,8 m11 339 × 7 937 px15 748 × 11 024 px23 622 × 16 535 px47 244 × 33 071 px
Backdrop ngoài trời 3 × 2 m8 504 × 5 669 px11 811 × 7 874 px17 717 × 11 811 px35 433 × 23 622 px
Backdrop đám cưới 4 × 2,5 m11 339 × 7 087 px15 748 × 9 843 px23 622 × 14 764 px47 244 × 29 528 px
Backdrop sân khấu 2,5 × 3,2 m7 087 × 9 071 px9 843 × 12 598 px14 764 × 18 898 px29 528 × 37 795 px

Ở từng khoảng cách, mắt phân biệt được độ phân giải bao nhiêu?

Cột thứ nhất dựa trên thị lực 10/10, thang đo thường dùng ở Việt Nam, trong khi nhiều nước dùng thang 20/20 [7]; đây là mức mà mắt người bình thường khỏe mạnh đạt được [8]. Thị lực 20/20 phân biệt được chi tiết 1 phút cung, tức là 60 pixel mỗi độ [9]. Cột thứ hai dựa trên một phép đo công bố năm 2025, cho kết quả trung bình 94 pixel mỗi độ với mẫu trắng đen [9]. Vượt quá ngưỡng này mắt không còn thấy khác biệt, nên độ phân giải cao hơn chỉ làm tệp nặng thêm.
Khoảng cách xemNgưỡng cho thị lực 10/10Ngưỡng theo phép đo năm 2025
0,5 m175 ppi274 ppi
1 m87 ppi137 ppi
1,5 m58 ppi91 ppi
2 m44 ppi68 ppi
3 m29 ppi46 ppi
5 m17 ppi27 ppi
8 m11 ppi17 ppi
10 m9 ppi14 ppi
15 m6 ppi9 ppi
20 m4 ppi7 ppi
30 m3 ppi5 ppi
50 m2 ppi3 ppi

Công cụ này nhận những cách viết kích thước bằng mét nào?

Ô Mét nhận và đổi được từng cách viết dưới đây, nên bạn không cần sửa gì trước khi dán. Bảng cho biết công cụ làm gì với mỗi cách viết ở 96 DPI, giá trị mặc định của ô, và kết quả do chính công cụ tính.
Bạn nhậpCông cụ hiển thịChúng tôi đọc như thế nào
2,59449 pxDấu phẩy là dấu thập phân như cách viết số tiếng Việt, nên đây là hai mét rưỡi.
2.59449 pxChúng tôi đọc dấu chấm là dấu thập phân như trong phần mềm tiếng Anh.
1.2004535 pxMột dấu chấm đơn lẻ luôn được đọc là dấu thập phân, nên chúng tôi tính 1,2 mét. Bên dưới ô sẽ hiện một dòng nhắc; muốn nhập một nghìn hai trăm mét, hãy gõ 1200 hoặc 1 200.
1.234,54665827 pxDấu chấm phân cách hàng nghìn, dấu phẩy là dấu thập phân, nên số được đọc đúng như cách viết tiếng Việt.
6,09623040 pxKhi viết bằng dấu phẩy, ba chữ số vẫn là phần thập phân: sáu mét và chín mươi sáu milimét. Bên dưới ô sẽ hiện một dòng nhắc với cách đọc còn lại, 6096.
0.254960 pxDấu chấm đơn lẻ luôn là dấu thập phân, nên đây là 0,254 mét.
2 1/29449 pxSố nguyên và phân số viết cạnh nhau được cộng lại: hai mét rưỡi.
2½9449 pxPhân số viết bằng một ký tự được đọc giống như 2 1/2.
2,5 m9449 pxKý hiệu m cạnh con số không gây trở ngại: chúng tôi lấy con số và bỏ qua ký hiệu.
2,5m9449 pxKý hiệu m viết liền với con số cũng được bỏ qua, nên kết quả vẫn như vậy.
2,5 mét9449 pxChữ mét không được tính vào phép tính, nên bạn có thể dán kích thước đúng như trong đơn đặt hàng.
2m59449 pxCách viết khổ in của các xưởng in, như 2m5 hay 3m2: chữ số sau m là phần thập phân, nên đây là 2,5 mét. Ô Mét tự đổi 2m5 thành 2,5 ngay khi bạn gõ.
1,5E+0156693 pxCách ghi khoa học từ bảng tính: 1,5E+01 nghĩa là 15 mét.

Đặt kích thước bằng mét trong các phần mềm đồ họa như thế nào?

Với Photoshop, GIMP và PowerPoint, chúng tôi ghi tên trong giao diện tiếng Việt. Với Illustrator, chúng tôi ghi tên trong giao diện tiếng Anh.

  1. Photoshop: kích thước bằng cm hoặc pixel

    Các đơn vị của Photoshop là centimet, milimét, inch, pixel, point, pica và phần trăm, không có mét [10]. Một tấm bạt rộng 3 mét, bạn nhập vào tài liệu mới là 300 cm hoặc nhập thẳng 17 717 pixel với độ phân giải 150 pixel mỗi inch [11].
  2. Illustrator: đơn vị Meters từ phiên bản 24.2

    Từ phiên bản 24.2 (ra mắt tháng 6/2020), Illustrator có đơn vị Meters [12], nên trong File › New bạn nhập kích thước đúng như nhà in đưa. Khi một cạnh vượt 227 inch, tức 5,77 mét, tài liệu sẽ mở trên khổ vẽ lớn (Large Canvas). Đồ họa Illustrator là vector, nên số pixel của công cụ dành cho những ảnh bạn đặt vào tài liệu.
  3. GIMP: mét trong danh sách đơn vị

    Trong GIMP 3.2, chọn Tập tin › Mới…, cửa sổ Tạo ảnh mới sẽ mở ra. Bên cạnh chiều rộng, chọn mét trong danh sách đơn vị. Tên đơn vị này không được dịch nên trong danh sách hiện bằng tiếng Anh là meters, và sau khi chọn, ô sẽ hiện m [13]. Độ phân giải được nhập ở phần Tùy chọn nâng cao, trong ô Độ phân giải X [14].
  4. Canva: tối đa 8 000 × 3 125 pixel

    Trên trang chủ, mở tùy chọn nhập kích thước riêng và chọn đơn vị px hoặc cm. Kích thước tối đa là 8 000 × 3 125 px [15], mà 8 000 pixel ở 150 DPI chỉ bằng 1,355 mét. Với tấm bạt lớn hơn, hãy thiết kế trong phần mềm làm việc được bằng mét, như Illustrator hoặc GIMP.
  5. PowerPoint: trang chiếu tối đa 142,24 cm

    Trên tab Thiết kế, chọn Kích cỡ Trang chiếu, rồi chọn Kích cỡ Trang chiếu Tùy chỉnh. Chiều rộng và chiều cao tối đa là 56 inch, tức 142,24 cm [16]. Vì vậy một tấm bạt 3 × 1 m không vừa trang chiếu theo kích thước thật, và bạn nên thiết kế nó trong Illustrator hoặc GIMP.

Chuyển đổi đơn vị khác sang Pixel

Nguồn tham khảo

  1. Mét — Wikipedia
  2. Pixel — Wikipedia
  3. Inch — Wikipedia
  4. CSS Values and Units Module Level 4 — W3C (tiếng Anh)
  5. Print resolution for images in Photoshop — Adobe (tiếng Anh)
  6. What is the best image resolution for printing posters? — HP Large Format (tiếng Anh)
  7. Thị lực 10/10 là gì? — Báo Sài Gòn Đầu Tư Tài Chính
  8. Thị lực 10/10 là mắt hoàn toàn khỏe mạnh - Đúng hay sai? — Bệnh viện mắt quốc tế Nhật Bản
  9. Resolution limit of the eye — how many pixels can we see? — Nature Communications, 2025 (tiếng Anh)
  10. Photoshop API: Constants (RulerUnits) — Adobe (tiếng Anh)
  11. Kích thước và độ phân giải hình ảnh — Trợ giúp Adobe Photoshop
  12. Larger Canvas in Illustrator 24.2 – 100x more space! — Adobe Support Community (tiếng Anh)
  13. GIMP 3.2: etc/unitrc — GNOME GitLab
  14. GIMP 3.2, tệp bản dịch tiếng Việt (vi.po) — GNOME GitLab
  15. Thiết kế từ đầu — Trung tâm trợ giúp Canva
  16. Thay đổi kích cỡ của các trang chiếu PowerPoint — Hỗ trợ của Microsoft
  17. 5 nguyên tắc in ấn cần biết dành cho những nhà thiết kế trẻ — Unidesign

Mọi giá trị trong bảng đều được chúng tôi tính từ định nghĩa của các đơn vị và kiểm tra lại bằng phép tính trước khi đăng. Dữ liệu lịch sử và tên các đơn vị địa phương dựa trên các nguồn nêu ở trên.

Nội dung được kiểm tra lần cuối: · biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ Arteon

Câu hỏi thường gặp về đổi mét sang pixel

Nên chọn độ phân giải nào cho bạt quảng cáo?

Điều đó phụ thuộc vào khoảng cách xem. Từ 3 mét, mắt phân biệt được 29 đến 46 pixel mỗi inch, nên mức 72–150 DPI dành cho biển trên 3 m đã vượt ngưỡng này. Với tờ poster đọc ở khoảng cách nửa mét, ngưỡng tăng lên 175–274 ppi và khi đó nên dùng 300 DPI.

Vì sao công thức chia cho 0,0254?

Vì 1 inch bằng 25,4 milimét, tức 0,0254 mét. Phép chia đổi mét sang inch, còn phép nhân với DPI đổi inch sang pixel.

Độ phân giải càng cao thì bản in càng đẹp phải không?

Đúng, nhưng chỉ đến ngưỡng mà mắt phân biệt được. Vượt ngưỡng đó thì chỉ có tệp nặng thêm. Từ 20 mét, mắt phân biệt được 4 đến 7 pixel mỗi inch, trong khi tệp ở 300 DPI có số pixel gấp 36 lần cùng tệp đó ở 50 DPI.

Kích thước của tôi tính bằng cm thì nhập thế nào?

Chia cho 100: standee rộng 80 cm là 0,8 mét. Bạn cũng có thể dùng công cụ đổi cm sang px, nơi nhập thẳng được centimet.

DPI và PPI khác nhau thế nào?

DPI là viết tắt của Dots Per Inch, thước đo độ phân giải của máy in [17], còn PPI là số điểm ảnh được gán cho mỗi inch của hình ảnh khi in [11]. HP cũng dùng chữ dpi khi nói về độ phân giải của tệp in [6], vì vậy ô của công cụ có tên DPI / PPI.

Vì sao công cụ làm tròn số pixel?

Vì một tệp luôn có số pixel nguyên. 1 mét ở 96 DPI bằng 3 779,53 pixel, và công cụ hiển thị 3780.

Có thể nhập số vào ô Pixel không?

Có. Khi bạn nhập một số vào ô Pixel, công cụ hiển thị chiều dài tương ứng trong ô Mét với độ chính xác đến milimét. Các bảng theo chiều này có trong công cụ đổi px sang mét.

Ảnh chụp màn hình công cụ miễn phí của Arteon: Đổi mét sang pixel ở độ phân giải bạn cần

Giúp chúng tôi cải thiện các công cụ

Bạn có ý tưởng về một tính năng, tìm thấy lỗi hay muốn đề xuất công cụ khác? Hãy viết cho chúng tôi.