Đổi điểm (pt) sang pixel (px)
12 pt bằng 16 px. Một inch chứa 72 điểm và 96 pixel CSS, nên bạn chỉ cần nhân số điểm với 4/3. Văn bản cỡ chữ 13 trong tài liệu bằng 17,33 pixel trên trang web, còn tiêu đề 18 điểm bằng 24 pixel. Gõ số điểm vào ô đầu tiên, số pixel hiện ngay bên cạnh.
Điểm (pt) là gì và pixel (px) là gì?
Điểm là đơn vị của ngành in dùng để đo cỡ chữ. Các phần mềm ngày nay tính theo điểm DTP, bằng 1/72 inch hay khoảng 0,3528 mm[1], và CSS cũng định nghĩa như vậy[2]. Nghề sắp chữ chì ở châu Âu lục địa lại dùng điểm Didot, khoảng 0,376 mm[1].
Pixel, hay điểm ảnh, là một điểm vật lý trong một hình ảnh raster và là đơn vị cơ bản nhất tạo nên một bức ảnh kỹ thuật số[3]. Trong CSS, pixel còn là một đơn vị độ dài: 1/96 inch[2]. Vì một inch chứa 72 điểm và 96 pixel, cùng một độ dài viết theo pixel sẽ cho con số lớn gấp 4/3 so với viết theo điểm.

12 điểm bằng bao nhiêu pixel?
12 điểm bằng 16 pixel. Muốn ra số pixel, bạn nhân số điểm với 96 rồi chia cho 72, tức là nhân với 4/3. 18 điểm bằng 24 pixel, còn 72 điểm, đúng một inch, bằng 96 pixel. Trên giấy, 12 điểm chiếm 4,23 mm.
Tỷ lệ này đến từ chuẩn CSS, trong đó một inch bằng 96 pixel và một điểm bằng 1/72 inch[2]. Vì vậy chữ viết bằng font-size: 12pt và chữ viết bằng font-size: 16px có cùng cỡ trên mọi trình duyệt. 16 pixel cũng là cỡ chữ mặc định thường gặp của trình duyệt[4]. Khi mang cỡ chữ từ tài liệu Word sang trang web, bạn đổi điểm sang pixel trước.
Khi ghi kết quả vào tệp CSS, hãy để ý dấu thập phân. Tiếng Việt ngăn phần thập phân bằng dấu phẩy, nên 11 điểm bằng 14,67 pixel, nhưng CSS chỉ nhận dấu chấm[2]: trong tệp bạn phải viết 14.67px. Vì thế nút “Sao chép kết quả” chép con số với dấu chấm và không kèm đơn vị.
Đổi điểm sang pixel thế nào?
Công thức là px = pt × 96 ÷ 72, tức là nhân với 4/3. 9 điểm bằng 12 pixel, 24 điểm bằng 32 pixel và 36 điểm bằng 48 pixel. Số điểm chia hết cho 3 cho pixel chẵn, các số còn lại cho phần thập phân: 10 điểm bằng 13,33 pixel và 11 điểm bằng 14,67 pixel.
Công thức đó cũng đúng với độ dày nét: 0,75 điểm bằng đúng một pixel và 1,5 điểm bằng hai pixel. Muốn tính ngược, bạn dùng công cụ đổi px sang pt, ở đó pixel được nhân với 0,75. Pica, bằng 12 điểm, được đổi bằng công cụ đổi pica sang px, còn rem, vốn theo cỡ chữ của trình duyệt, bằng công cụ đổi rem sang px.
Con số 96 đến từ Windows. Microsoft tính rằng màn hình đặt xa mắt hơn tờ giấy cầm trên tay khoảng một phần ba, nên quyết định báo độ phân giải của những màn hình quanh mức 72 PPI thành 96 PPI[5]. Chuẩn CSS cũng định nghĩa pixel tham chiếu là pixel của màn hình 96 dpi nhìn từ khoảng cách một cánh tay duỗi thẳng[2].

Mỗi cỡ chữ bằng bao nhiêu pixel?
| Cỡ chữ | Pixel (96 DPI) | Milimét |
|---|---|---|
| 6 pt | 8 px | 2,117 mm |
| 7 pt | 9,33 px | 2,469 mm |
| 8 pt | 10,67 px | 2,822 mm |
| 9 pt | 12 px | 3,175 mm |
| 10 pt | 13,33 px | 3,528 mm |
| 10,5 pt | 14 px | 3,704 mm |
| 11 pt | 14,67 px | 3,881 mm |
| 12 pt | 16 px | 4,233 mm |
| 13 pt | 17,33 px | 4,586 mm |
| 14 pt | 18,67 px | 4,939 mm |
| 15 pt | 20 px | 5,292 mm |
| 16 pt | 21,33 px | 5,644 mm |
| 18 pt | 24 px | 6,350 mm |
| 20 pt | 26,67 px | 7,056 mm |
| 21 pt | 28 px | 7,408 mm |
| 22 pt | 29,33 px | 7,761 mm |
| 24 pt | 32 px | 8,467 mm |
| 26 pt | 34,67 px | 9,172 mm |
| 28 pt | 37,33 px | 9,878 mm |
| 30 pt | 40 px | 10,583 mm |
| 32 pt | 42,67 px | 11,289 mm |
| 34 pt | 45,33 px | 11,994 mm |
| 36 pt | 48 px | 12,700 mm |
| 40 pt | 53,33 px | 14,111 mm |
| 44 pt | 58,67 px | 15,522 mm |
| 48 pt | 64 px | 16,933 mm |
| 54 pt | 72 px | 19,050 mm |
| 60 pt | 80 px | 21,167 mm |
| 72 pt | 96 px | 25,400 mm |
| 96 pt | 128 px | 33,867 mm |
Độ dày nét bằng bao nhiêu pixel?
border: 1px trong tệp CSS.| Độ dày nét | Pixel (96 DPI) | Milimét |
|---|---|---|
| 0,25 pt | 0,33 px | 0,088 mm |
| 0,5 pt | 0,67 px | 0,176 mm |
| 0,75 pt | 1 px | 0,265 mm |
| 1 pt | 1,33 px | 0,353 mm |
| 1,5 pt | 2 px | 0,529 mm |
| 2 pt | 2,67 px | 0,706 mm |
| 3 pt | 4 px | 1,058 mm |
| 4 pt | 5,33 px | 1,411 mm |
| 5 pt | 6,67 px | 1,764 mm |
| 6 pt | 8 px | 2,117 mm |
| 8 pt | 10,67 px | 2,822 mm |
| 10 pt | 13,33 px | 3,528 mm |
| 12 pt | 16 px | 4,233 mm |
Điểm Didot có giống điểm trong Word không?
| Điểm | 1 điểm | 12 điểm | 12 điểm theo pixel | Bạn gặp ở đâu |
|---|---|---|---|---|
| Điểm DTP (PostScript) | 0,3528 mm | 4,233 mm | 16 px | Word, InDesign, PDF, CSS; điểm mà công cụ này dùng |
| Điểm Didot | 0,3760 mm | 4,512 mm | 17,05 px | nghề sắp chữ chì ở châu Âu lục địa |
| Điểm TeX | 0,3515 mm | 4,218 mm | 15,94 px | “pt” trong TeX và LaTeX |
Ô điểm của công cụ này nhận những cách viết nào?
| Điều bạn gõ hoặc dán | Kết quả của công cụ | Ô đọc cách viết này thế nào |
|---|---|---|
| 12 | 16 px | Nếu bạn chỉ gõ con số, ô sẽ đọc nó theo điểm. |
| 10,5 | 14 px | Như cách viết số trong tiếng Việt, dấu phẩy ngăn phần thập phân; ô tính 10,5 điểm. |
| 10.5 | 14 px | Dấu chấm theo sau một hoặc hai chữ số cũng được coi là dấu thập phân. |
| 1 000 | 1333,33 px | Khoảng trắng giữa các nhóm hàng nghìn được bỏ qua, nên ô tính 1 000 điểm. Nếu bạn gõ số này với dấu chấm thay cho khoảng trắng, ô sẽ đọc là 1 vì một dấu chấm đơn lẻ luôn là dấu thập phân, và bên dưới ô sẽ hiện một dòng nhắc. |
| 12 điểm | 16 px | Bạn có thể gõ tên đơn vị kèm con số; ô vẫn tính 12 điểm. |
| 12pt | 16 px | Ký hiệu chép từ Word hay từ tệp CSS chính là đơn vị của ô này, nên giá trị không đổi. |
| font-size: 16px; | 16 px | Dòng lấy từ tệp CSS được ghi bằng pixel: giá trị được đổi sang điểm trước, rồi số 12 vào ô. Tên thuộc tính và dấu chấm phẩy được bỏ qua. |
| 16 điểm ảnh | 16 px | Giá trị ghi bằng pixel kèm tên đơn vị tiếng Việt cũng đọc được: số vào ô là 12. |
| cỡ chữ 13 | 17,33 px | Chữ ở đầu dòng được bỏ qua, ô tính 13 điểm. |
| 3 mm | 11,34 px | Milimét được đổi sang điểm trước: số vào ô là 8,503937. |
| 3/4 | 1 px | Phân số cũng dùng được: 0,75 điểm bằng đúng một pixel. |
Đổi đơn vị giữa điểm và pixel trong các phần mềm thế nào?
Adobe InDesign
Trên Windows, bạn mở Edit › Preferences › Units & Increments, trên macOS mở InDesign › Preferences › Units & Increments, rồi ở Ruler Units chọn Pixels cho Horizontal và Vertical[7] (tên lấy từ giao diện tiếng Anh, vì phần mềm không có tiếng Việt). Dù chọn đơn vị nào, trong mọi ô bạn vẫn gõ được giá trị kèm đơn vị, chẳng hạn “6pt”, “6ap” hay “5px”, và InDesign đổi sang đơn vị của tài liệu[7].Adobe Photoshop
Trên Windows, bạn chọn Edit › Preferences › Units & Rulers, trên macOS chọn Photoshop › Preferences › Units & Rulers; nhấp đúp vào thước cũng mở đúng cửa sổ đó[8] (tên lấy từ giao diện tiếng Anh). Nếu ở Point/Pica Size bạn chọn “PostScript (72 points per inch)”, điểm của Photoshop trùng với điểm của công cụ này; lựa chọn “Traditional” tính 72,27 điểm trên một inch[8].Microsoft Word
Word ghi cỡ chữ bằng điểm, trong hộp “Cỡ Phông” trên tab “Trang đầu”, và nhận cỡ từ 1 đến 1638 theo bội số của 0,5, chẳng hạn 10,5[9]. Muốn cỡ bằng chữ 16 pixel trên trang web, bạn gõ 12; muốn bằng 14 pixel, gõ 10,5. Các giá trị khác được đổi bằng công cụ đổi px sang pt.
Chuyển đổi đơn vị khác sang Pixel
Nguồn tham khảo
- Point (typography) — Wikipedia (tiếng Anh)
- CSS Values and Units Module Level 4 — W3C (tiếng Anh)
- Pixel — Wikipedia
- <length> - CSS — MDN Web Docs (tiếng Anh)
- Where does 96 DPI come from in Windows? — Microsoft Learn (tiếng Anh)
- Web Content Accessibility Guidelines (WCAG) 2.2 — W3C (tiếng Anh)
- Rulers and measurement units — Adobe InDesign Help (tiếng Anh)
- Rulers — Adobe Photoshop Help (tiếng Anh)
- Thay đổi cỡ phông — Hỗ trợ của Microsoft
Mọi giá trị trong bảng đều được chúng tôi tính từ định nghĩa của các đơn vị và kiểm tra lại bằng phép tính trước khi đăng. Dữ liệu lịch sử và tên các đơn vị địa phương dựa trên các nguồn nêu ở trên.
Nội dung được kiểm tra lần cuối: · biên soạn và kiểm tra bởi đội ngũ Arteon
Câu hỏi thường gặp về việc đổi điểm sang pixel
Cỡ chữ 13 pt bằng bao nhiêu px?
17,33 pixel, vì 13 × 4/3 = 17,333…. Một số trang ghi 17,29 pixel, con số đó sai. Trong tệp CSS bạn viết 17.33px.
Cỡ chữ 14 pt bằng bao nhiêu px?
Khoảng 18,67 pixel, vì 14 × 4/3 = 18,666…. Trong tệp CSS bạn viết 18.67px.
1 điểm bằng bao nhiêu milimét?
Điểm trong Word và trong CSS bằng 1/72 inch, tức khoảng 0,3528 mm. Điểm Didot bằng khoảng 0,376 mm[1]. Vậy 12 điểm trong Word bằng 4,23 mm, còn 12 điểm Didot bằng 4,51 mm. Muốn đổi milimét sang pixel ở một độ phân giải nhất định, bạn dùng công cụ đổi mm sang px.
12 px và 12 pt có cùng cỡ không?
Không. 12 điểm bằng 16 pixel, còn 12 pixel bằng 9 điểm. Điểm dùng trong Word và InDesign, pixel dùng trong tệp CSS, nên cùng một con số lại là cỡ khác nhau.
10 điểm bằng bao nhiêu pixel?
13,33 pixel. Vì 10 không chia hết cho 3 nên kết quả có phần thập phân; CSS cũng nhận giá trị thập phân.
72 điểm bằng bao nhiêu pixel?
Đúng 96 pixel, tức một inch hay 25,4 mm. Chuẩn CSS cũng đặt một inch bằng 96 pixel và một điểm bằng 1/72 inch[2].
Điểm trong LaTeX có giống điểm trong công cụ này không?
Không. Trong TeX và LaTeX, “pt” là 1/72,27 inch, còn điểm 1/72 inch ở đó viết là “bp”[1]. Chênh lệch khoảng 0,4%, tức 0,016 mm ở cỡ 12 điểm. Công cụ này tính theo điểm DTP, tương ứng với “bp”.
Nét 0,5 điểm bằng bao nhiêu pixel?
Khoảng 0,67 pixel. Nét 0,75 điểm bằng đúng một pixel và nét 1,5 điểm bằng hai pixel.

Giúp chúng tôi hoàn thiện công cụ này
Bạn tìm thấy giá trị mà phần mềm của bạn cho kết quả khác, hay có ý tưởng? Hãy viết cho chúng tôi.